Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

96 Kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Hùng Vương

Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
- Tổng cán bộ công nhân viên trong công ty:150 ngời
- Trình độ đại học: 10 ngời
- Trình độ cao đẳng: 40 ngời
- Trình độ trung cấp : 10 ngời
- Công nhân : 90 ngời
+ Giám đốc công ty:là ngòi có quyền lực cao nhất chịu trách nhiệm về hoạt động
của công ty đối với cơ quan nhà nớc có liên quan với khách hàng và tập thể cán
bộ công nhân viên trong ty.
+ Phó giám đốc: Là ngòi giúp cho giám đốc giải quyết các công việc của công ty
mà do giám đôc uỷ quyền và chỉ đạo hoạt động trong quyền hạn cho phép.
+ Phòng kinh doanh: Vừa phụ trách tiêu thụ các mặt hàng và tìm hữu các thông tin
kinh tế, nắm bắt thị trờng, giải quyết các vấn đề tiêu thụ hàng, hoá giá cả hàng
hoá, đồng thời giúp cho lãnh đạo có những quyết sách đúng đắn phù hợp với kinh
doanh thực tế của công ty.
Phó giám Đốc
P tổ chức
5
Giám Đốc
P kinh doanh P kế toán
Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3
+ Phòng kế toán:Có trách nhiệm thu thập và sử lý thông tin kế toán, lu chuyển
chứng từ và ghi chép sổ sách, tổng hợp và báo cáo tài chính, kê khai thuế ngân
sách nhà nớc, lập báo cáo thống kê theo yêu cầu của cấp trên.
2.Tình hình chung về công tác kế toán của công ty TNHH Hùng Vơng
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Biên chế của phòng kế toán : gồm 4 ngời
+ Kế toán trởng kiêm kếtoán tổng hợp:phụ trách công tác kế toán của công
ty thực hiện chức năng nhiệm vụ theo đúng quy định của kế toán trởng, tổng hợp
và ghi sổ sách các tài khoản,tổ chức chỉ đạo công tác thống kê,tham mu cho giám
đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh,hoạch toán kinh tế quản lý tài chính.
+ Kế toán bán hàng:Theo giỏi sự biến động của giá cả hàng hoá,tổng hợp
các chứng từ các cơ sở gửi về, lập báo cáo bán hàng toàn công ty và báo cáo thuế
giá trị gia tăng đầu ra gửi cho bộ phận tổng hợp
+ Kế toán lơng Tổ chức đúng thời gian,số lợng kết quả và chất lợng lao
động, thanh toán kịp thời các kiểu tiền lơng.Tính toán và phân bổ chính xác hợp lý
định kỳ phân tích timh hình sử dụng lao động tiến hành quản lý và chi tiêu tiền l-
ơngcho cán bộ quản lý tiền lơng có liên quan.
3. Hình thức kế toán vận dụng trong công ty
Căn cứ theo đặc điểm tình hình kinh doanh trong công ty chính vì thế công ty đã
sử dụng hình thức:
6
Kế toán trưởng kiêm

Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền
Mặt
Kế toán
Lương
Kế toán bán
Hàn g
Kế toán trưởng kiêm

Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền
Mặt
Kế toán
Lương
Kế toán bán
Hàng
hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Chúng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Sổ,
thể
kế
toán
chi
tiết
Sổ dăng ký
chứng từ ghi
sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng
tổng
hợp chi
tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
7
Đối chiếu kiểm tra:
- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp khê khai thờng
xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phuơng pháp khấu trừ
8
Phần II
Thực trạng tổ chức kế toán của công ty trong kỳ quý I
Năm 2006
I. Tài sản cố định
A. Những vấn đề chung về tài sản cố định
1. Khái niệm
Tài sản cố định (TSCĐ) là những t liệu lao động có giá trị và thời gian sử
dụng dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh TSCĐ bị hao mòn dần
và giá trị của nó đợc dịch chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh
2. Sơ đồ hạch toán TSCĐ
Ghi chú:
Hằng ngày căn cứ tăng giảm TSCĐ nh hoá đơn GTGT
nh hoá đơn mua, biên bản giao nhận sẽ lập thẻ TSCĐ sau khi lập thẻ thì TSCĐ
sẽ đợc ghi vào sổ chi tiết theo kết cấu TSCĐ.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
9
Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ
Báo cáo tài chính
Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ nh: Biên bản giao nhận khi nhợng bán,
biên bản thanh lý kế toán ghi giảm TSCĐ ở sổ TSCĐ. Căn cứ vào sổ chi tiết
TSCĐ kế toán tiến hành lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Bảng này đợc
lập vào cuối kỳ kế toán.
đến cuối quý căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ
TK211,TK214 hoặc TK212,TK213 (nếu có). Dựa vào các chứng từ ghi sổ để vào
sổ cái TK211,TK214 và từ sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh đồng thời lập
báo cáo tài chính.
TSCĐ chủ yếu của công ty là những máy móc nh máy in, máy dệt thuộc
các dây chuyền sản xuất của nhà máy và các máy móc thiết bị phục vụ cho các
phòng ban
Cách đánh giá TSCĐ
Giá trị ghi sổ của TSCĐ phải chính xác
Giá trị còn lại =NG Giá trị hao mòn
Ghi chú: Giá trị TSCĐ không bao gồm các khoản thuế
đợc hoàn lại
a. NG TSCĐ hữu hình
*TSCĐ mua sắm (cũ và mới)
NG =
*TSCĐ đầu t xây dựng
NG =
*TSCĐ đợc cấp, chuyển đến
NG =
10
Giá thực tế công
trình xây dựng
+
Chi phí
liên quan
+
Thuế và lệ phí tr-
ớc bạ (nếu có)
Giá mua
thực tế
+
Chi phí
liên quan
+
Thuế và lệ phí tr-
ớc bạ (nếu có)
Giá trị còn lại ghi
trên sổ đơn vị
+
Chi phí
liên quan
+
Thuế và lệ phí trớc
bạ (nếu có)
*TSCĐ đợc biếu tặng
NG =
b. NG TSCĐ vô hình
- Chi phí về sử dụng đất: Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sử dụng đất.
- Tiền chi để có quyền sử dụng đất: Gồm cả tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất
trả một lần.
- Chi phí cho việc đền bù giải phóng mặt bằng.
- Phí và lệ phí trớc bạ (nếu có)
c. NG TSCĐ thuê tài chính
NG TSCĐ thuê tài chính: Là phần chênh lệch giữa tổng nợ phải trả trừ tổng số lãi
đơn vị thuê phải trả cho suốt thời gian thuê ghi trong hợp đồng thuê TSCĐ
NG =
Trờng hợp trong hợp đồng thuê TSCĐ có quy định tỷ lệ lãi suất phải trả theo mỗi
năm thì NG TSCĐ thuê tài chính là giá trị hiện tại các khoản ghi trong tơng lai
1
NG = G x
(1+L)
- G: Giá trị các khoản chi bên thuê phải trả theo HĐ
- L: Lãi suất thuê vốn tính theo năm ghi trong HĐ
- n: Thời hạn thuê theo HĐ
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán
-
11
Giá trị của hội
đồng đánh giá
+
Chi phí
liên quan
Tổng nợ phải trả
theo hoá đơn
-
Số tiền lãi phải
trả hàng năm
x Số năm thuê
n
Giá trị còn lại TSCĐ
trên sổ kế toán
= NG -
Số khấu hao luỹ
kế của TSCĐ
B. Hạch toán TSCĐ
1. Hạch toán tăng TSCĐ
TSCĐ của công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình và tăng do mua sắm, khi xảy ra
nghiệp vụ tăng TSCĐ kế toán căn cứ vào chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, biên bản
giao nhận TSCĐ) để ghi sổ TSCĐ, lập bảng tính và phân bổ khấu hao
Trong tháng 3 năm 2006 công ty có mua 1 máy in OESE 1 cụ thể nh sau

Hoá đơn gtgt mẫu số 01GTKT- 3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng EC/2004B
Ngày 14 tháng 3 năm 2006 Số 0080955
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bình Minh
Địa chỉ: Đông Thọ- Thanh Hoá
MST: 10000008433 Ngân hàng công thơng Thanh Hoá
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Hùng Vơng
Địa chỉ: Đông Thọ- Thanh Hoá
MST: 07001012681 Ngân hàng công thơng Thanh Hoá
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản và nợ
Đơn vị: đồng
TT Tên hàng hoá dịch vụ ĐV Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Máy kéo sợi SHOESE1 Cái 01 6 700 000 000 6 700 000 000
Cộng tiền hàng x 01 6 700 000 000 6 700 000 000
Thuế GTGT 5%: 355 000 000đ
Chi phí lắp đặt chạy thử:10 000 000đ
Tổng tiền thanh toán : 7 045 000 000đ
Số tiền bằng chữ: Bảy tỷ không trăm bốn mơi lăm triệu đồng chẵn %
Ngời mua Ngời bán Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
12
Biên bản giao nhận tscđ
MS01-
tscđ
Ngày 15 tháng 3 năm 2006 qđ 186tc/cđkt-btc
Căn cứ vào HĐ 0080955 ngày 14 tháng 3 năm 2006 của công ty TNHH Bình
Minh về việc bàn giao TSCĐ thực hiện theo HĐ mua bán số 01/TT HN/04
ngày 12 tháng 3 năm 2006
* Ban giao nhận TSCĐ
- Bên giao (Bên A)
Ông Nguyễn Hữu Thanh: Chức vụ GĐ Công ty TNHH Bình Minh
- Bên nhận (Bên B)
Ông Nguyễn Hồng Sơn: Chức vụ GĐ TNHH Hùng Vơng
Tiến hành về việc bàn giao máy móc thiết bị cho Công ty TNHH Hùng Vơng
Địa điểm bàn giao: Phân xởng III TNHH Hùng Vơng. Xác nhận việc giao nhận
TSCĐ nh sau:
Đv :1 000 000đ
TT
Tên, Ký hiệu,
quy cách cấp
Số hiệu
TSCĐ
Năm
đa
Năm đ-
a vào
NG TSCĐ
Giá
mua
Cớc
phí
Chi
phí
NG
TSCĐ
01 Máy kéo sợi
OESE1 của
Schlathorst của
Đức sx
SHOESE1 2001 2004 6700 0 10 6700
Cộng 6 700 10 6 710
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
TT Tên quy cách dụng cụ phụ tùng Ký hiệu ĐVT Số lợng Giá trị
1
2
3
Hệ thống chuốt sáp
Hệ thống định hình
Hệ thống đánh ống Sợi
SCOOE
ĐHOE
ĐOOE
Cái
Cái
Cái
01
01
01
-
-
-
* Đánh giá của ban giao nhận:
13
Chất lợng máy tốt các thiết bị đã hoạt động theo đúng HĐ kể từ ngày 15 tháng 3 năm
2006 máy móc thiết bị đợc bàn giao sẽ do bên B có trách nhiệm quản lý
Biên bản này đợc lập thành 4 bản có giá trị pháp lý nh nhau, mỗi bên giữ 2 bản.
Bên nhận Bên giao
(Ký, Ghi rõ họ tên) (Ký, Ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ kế toán lập thẻ TSCĐ nh sau
Thẻ tscđ Số 142
Ngày lập thẻ 15 tháng 3 năm 2006
Căn cứ vào HĐ 0080955 ngày 14 tháng 3 năm 2006
Tên ký hiệu quy cách TSCĐ: Máy kéo Sợi OESE1 Số hiệu TSCĐ SHOESE1
Nớc sản xuất: Đức hãng Schlathorst năm sản xuất 2001
Bộ phận quản lý sử dụng: Dây chuyền OE
Năm đa vào sử dụng 2006
Công suất diệt tích thiết kế 216 nồi kéo Sợi
Đơn vị:1000đ
Chứng từ Ghi tăng TSCĐ Giá trị hao mòn
SH N-T Diễn giải NG Năm Hao mòn Tổng
0080955 15/3/04 Mua máy kéo sợi
OESE1
6700 000 2004
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
TT Tên quy cách dụng cụ phụ tùng Ký hiệu ĐVT Số lợng Giá trị
1
2
3
Hệ thống chuốt sáp
Hệ thống định hình
Hệ thống đánh ống Sợi
SCOOE
ĐHOE
ĐOOE
Cái
Cái
Cái
01
01
01
-
-
-
Bộ phận sử dụng: Phân xởng III dây chuyền OE năm sử dụng 2006
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày tháng năm
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét