Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm tại công ty in Bộ Lao động - thương binh - xã hội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trớc hết
phải căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất. Tuỳ theo
cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công
nghệ sản xuất của doanh nghiệp hay từng giai đoạn, từng phân xởng tổ đội
sản xuất. Tuỳ theo quy trình công nghệ, đặc điểm của sản phẩm mà đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng sản
phẩm, từng đơn đặt hàng.
1.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1. Kế toán chi phí sản xuất trong trờng hợp kế toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.4.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm
mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo
sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp trong các ngành
công nghiệp , lâm nghiệp, gtvt
Chi phí NVL trực tiếp thờng chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm nhất là đối với ngành sản xuất công nghiệp. Chi phí NVL trực tiếp th-
ờng đợc xây dựng thành định mức chi phí và tổ chức quản lý chúng theo định
mức.
Thông thờng chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng đối t-
ợng tập hợp chi phí, khi đó có thể tổ chức tập hợp chi phí theo phơng pháp ghi
trực tiếp. Trong trờng hợp NVL sử dụng có liên quan đến nhiều đối tợng
không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng thì phải lựa chọn tiêu chuẩn
phân bổ cho hợp lý.Để tiến hành phân bổ chi phí NVL cho các đối tợng có
liên quan ta dùng công thức:

C
C
i
= T
i
n
T
i

i=1

Trong đó : Ci : Chi phí NVL phân bổ cho đối tợng thứ i
C: Tổng chi phí NVL đã tập hợp cần phân bổ
T: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti: Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
- 5 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi
phí nguyên liệu,vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất
Tổng chi phí NVL trực tiếp trong kỳ đợc xác định
Chi phí
NVL
trực tiếp
trong kỳ
=
Trị giá
NVL
xuất sử
dụng
trong kỳ
+
Trị giá NVL
còn Đkì ở địa
điểm sản
xuất
-
Trị giáNVL
còn cuối kì
cha sử dụng
-
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621-
CP NVL trực tiếp.
Sơ đồ 1: Kế toán chi phí NVL trực tiếp
TK152,153 TK621 TK152
TK111,112,141 TK154




1.4.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ
gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo số tiền lơng của công nhân sản xuất.
Chi phí nhân công thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi
phí có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến
- 6 -
TK133
TK331
Trị giá NVL còn chưa
SD và phế liệu thu hồi
Trị giá NVL xuất dùng
cho sx

Trị giá NVL mua ngoài
dùng trực tiếp cho sx

Trị giá NVL thực tế dùng
trực tiếp cho sx

Trị giá NVl mua ngoài

Thuế GTGT
đầu vào

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhiều đối tợng chịu chi phí mà không hạch toán trực tiếp đợc thì có thể tập
hợp chung sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: chi phí tiền công định mức, khối lợng sản
phẩm sản xuất
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK
622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Sơ đồ 2 : Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.4.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và
những chi phí ngoài hai khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp, phát
sinh ở các phân xởng, các đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng, đội
sản xuất, chi phí VL - CCDC dùng ở phân xởng, đội sản xuất, chi phí khấu
hao TSCĐ
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp,
chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí,
một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất phải
mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng, từng đội
sản xuất. Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để tính
giá thành sản phẩm theo từng đối tợng hoặc theo địa điểm. Trờng hợp phân x-
ởng, đội sản xuất trong kỳ có nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì chi phí
sản xuất chung đợc tiến hành phân bổ, có thể theo nhiều tiêu thức: phân bổ
theo chi phí tiền công trực tiếp, theo chi phí VL trực tiếp, theo định mức chi
phí sản xuất chung
- 7 -
TK334 TK622 TK154
TK335
TK338
Lương chính, lương phụ và phụ
cấp phải trả cho công nhân sx
Kết chuyển CP nhân công cho
các đối tượng chịu CP
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân sx
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
theo tiền lương của CN sx
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản
xuất chung
Sơ đồ 3 : Kế toán chi phí sản xuất chung
Theo quy định hiện hành của Bộ tài chính, TK 627 đợc mở chi tiết theo
từng yếu tố và cuối kỳ phải kết chuyển vào TK
TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc
TK 631 - Giá thành sản xuất sản phẩm
1.4.1.4. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục, đợc kết chuyển
để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
- 8 -
TK334,338 TK627 TK154
TK152
TK153
TK142
TK111,112,141
TK331
TK133
Chi phí nhân công
Chi phí NVL
K/c CP sx chung đã tập hợp
và phân bổ cho các đối tượng
có liên quan
Chi phí CC -DC
CP khác
= tiền
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí mua ngoài
Thuế GTGT
được khấu trừ
TK214
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đợc trình bày qua sơ đồ 4
Sơ đồ 4: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.4.2. Kế toán chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Cũng tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất
trong kỳ đợc tập hợp trên các tài khoản:
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ, TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để
- 9 -
TK154TK621 TK152
TK621
TK138
TK155
TK632
TK157
TK627
Cuối tháng kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
Phế liệu thu hồi do sản phẩm
hỏng
Cuối tháng kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Bồi thường phải thu do sản
xuất hỏng
Giá thành sản xuất thành phẩm
nhập kho
Giá thành sản xuất sản phẩm
lao vụ không qua kho
Cuối tháng kết chuyển chi phí
sản xuất chung
Giá thành sản xuất sản phẩm
lao vụ gửi bán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí đợc thực
hiện trên TK 631- Giá thành sản xuất
Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ đợc trình bày qua sơ đồ 5
Sơ đồ 5 : Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm công việc còn đang trong quá
trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn
thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn cần phải gia công chế biến tiếp
mới trở thành thành phẩm.
Các doanh nghiệp thờng có quá trình sản xuất liên tục và xen kẽ nhau
nên vào thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thờng có một khối lợng sản
phẩm dang. Trong trờng hợp này chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sản xuất
của sản phẩm hoàn thành và chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang. Để có thể
tính toán chính xác giá thành sản phẩm hoàn thành ta phải tiến hành đánh giá
sản phẩm dang.
Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc
điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính
- 10 -
TK631TK154
TK611 TK621 TK611,138,821
TK622
TK627
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Phế liệu, SP hỏng, trị giá SP
hỏng bắt bồi thường
Chi phí SX chung
Kết chuyển chi phí SXDD đầu kỳ Kết chuyển chi phí SXDD
cuối kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chất cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thích hợp.
Thông thờng doanh nghiệp sử dụng một trong các phơng pháp đánh giá
sản phẩm dở dang sau:
1.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán phần chi
phí NVL trực tiếp còn chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính
cả cho thành phẩm chịu
Công thức tính:
D
đk
+ C
n
D
ck
= * S
d
S
tp
+ S
d
Trong đó:
D
ck,đk
: Chi phí của sản phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ
C
n
: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
S
tp,d
: Số lợng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ
Nếu doanh nghiệp có tập hợp riêng chi phí NVL chính trực tiếp sản
xuất thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL chính
trực tiếp sản xuất. Phơng pháp này có thể áp dụng thích hợp trong trờng hợp
chi phí NVL trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối l-
ợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ.
1.5.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng
Theo phơng pháp này trớc hết kế toán phải căn cứ vào khối lợng sản
phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lợng sản phẩm dở
dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó lần lợt tính toán
từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ sản
xuất nh chi phí NVL trực tiếp
D
đk
+ C
n
D
ck
= * S
d
S
tp
+ S
d
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đối với các chi phí bỏ dần vào một lần trong quá trình sản xuất nh chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
D
đk
+ C
n
D
ck
= * S

d
S
tp
+ S

d
S

d
: khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng thành phẩm t-
ơng đơng
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng
đơng thích hợp với những sản phẩm có tỉ trọng chi phí NVL trực tiếp trong
tổng chi phí sản xuất không lớn lắm, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ.
1.5.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Phơng pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc
định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành
theo định mức.
Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang
đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục
chi phí đã tính ở công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra
chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang của từng công đoạn, sau đó
tập hợp lại cho từng loại sản phẩm.
2. Kế toán tính giá thành sản phẩm
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm (lao vụ, dịch vụ) là chi phí sản xuất tính cho một
khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản
xuất đã hoàn thành.
Qua khái niệm trên ta thấy về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau, chúng đều là những hao phí về
lao động và các hao phí khác của doanh nghiệp. Tuy nhiên chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau.
- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí, giá thành
lại gắn với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ đã sản xuất hoàn thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm
hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hỏng còn giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang đầu kỳ
Giá thành
sản phẩm =
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ +
Chi phí sản xuất
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
2.2 Các loại giá thành sản phẩm
- Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành thì giá thành sản phẩm
đợc chia làm 3 loại:
+ Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính toán giá thành do bộ phận
kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá
trình sản xuất.
+ Giá thành định mức:
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành
định mức cũng đợc tiến hành trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ và số lợng sản phẩm
thực tế đã sản xuất ra trong kỳ.
-Theo phạm vi tính toán( phạm vi các chi phí cấu thành) thì giá thành
sản phẩm đợc chia làm 2 loaị:
+ Giá thành sản xuất( giá thành công xởng): bao gồm các chi phí sản
xuất, chế tạo sản phẩm( CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản
xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
+ Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và CPBH, CPQL
doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ chỉ đợc tính toán khi
sản phẩm, công việc, lao vụ đã đợc xác định là tiêu thụ.
2.3 Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong
toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán tính giá thành
phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà
- 13 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất để xác định đối tợng tính giá thành
cho thích hợp.
- Về mặt tổ chức:
+ Nếu sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc sản xuất là
đối tợng tính giá thành.
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loạt sản phẩm
là đối tợng tính giá thành.
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều thì mỗi loại sản phẩm sản xuất là một đối
tợng tính giá thành.
- Về mặt quy trình sản xuất:
+ Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì khối lợng tính giá thành chỉ có
thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
+ Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giá
thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng cũng có thể là nửa
thành phẩm ở từng giai đoạn sản xuất.
Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ
chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành
thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý.
2.4 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành
Mỗi đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp.Trong trờng
hợp tổ chức sản xuất nhiều,chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ , liên tục thì thời điểm
tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối mỗi tháng.
Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt
hàng của khách hàng, chu kỳ sản phẩm dài sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết
thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm
kết thúc chu kỳ sản xuất, sản phẩm đã hoành thành.
2.5 Các phơng pháp tính giá thành
2.5.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có
quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu
kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục, đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét