• Nhóm phương thức thanh tốn khơng kèm chứng từ thực hiện nghĩa vụ là
những phương thức mà việc thanh tốn của người có nghĩa vụ trả tiền khơng căn
cứ vào các chứng từ thực hiện nghĩa vụ do người thực hiện nghĩa vụ xuất trình,
gồm các phương thức sau:
- Chuyển tiền (Remittance)
- Ghi sổ (Open Account)
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection)
- Thư bảo lãnh (Letter of Guarantee)
- Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)
• Nhóm phương thức thanh tốn kèm chứng từ thương mại là những
phương thức mà các chứng từ thương mại do người thực hiện nghĩa vụ xuất
trình, bao gồm các phương thức sau:
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)
- Tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
- Thư ủy thác mua ( Letter of Authority to Purchase)
Trong đó, phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh tốn phổ
biến và an tồn nhất hiện nay và được trình bày trong phần II sau đây.
II. PHƯƠNG THỨC THANH TỐN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1. Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một Ngân
hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo u cầu của khách hàng (Người u cầu
mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (Người hưởng
lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát
trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng
từ thanh tốn theo phương thức này bắt buộc phải hình thành một thư tín dụng
do đó có thể nói: Thư tín dụng thương mại là một cơng cụ quan trọng của thư tín
dụng chứng từ.
Thư tín dụng thương mại (Letter of Credit. L/C) là một chứng từ (điện
hoặc chứng chỉ), trong đó Ngân hàng phát hành L/C sẽ cam kết trả tiền cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Người xuất khẩu nếu họ xuất trình được các chứng từ phù hợp với các điều kiện
và điều khoản quy định trong L/C.
Thư tín dụng thương mại hình thành trên cơ sở hợp đồng cơ sở, nhưng sau
khi được phát hành, nó lại hồn tồn độc lập với hợp đồng cơ sở. Đây chính là
tính chất quan trọng của L/C. Tính chất của L/C được quy định rất chặt chẽ
trong UCP 600 “Về bản chất, L/C là những giao dịch riêng biệt với các hợp
đồng mua bán, hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở
cho L/C và các Ngân hàng khơng bị liên quan đến, hoặc bị ràng buộc vào các
hợp đồng như thế thậm chí ngay cả L/C có bất cứ sự dẫn chiếu nào đến các hợp
đồng đó”.
2. Các chứng từ cơ bản trong bộ chứng từ thanh tốn bằng tín dụng chứng
từ
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vơ điều kiện do một người kí phát
cho một người khác, u cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một
ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định được trong tương lai
phải trả một số tiền nhất định cho người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả
cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu. Hối phiếu được điều chỉnh
theo Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform for Bill of Exchange – ULB 1930)
2.2. Hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại là một chứng từ kế tốn do người xuất khẩu lập mà
trong đó có thể hiện lượng giá trị hàng hóa, dịch vụ đã được cung cấp cho người
XK và sẽ được người NK thanh tốn. Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
B/L là một chứng từ vận tải đường biển do người chun chở hoặc người
đại diện của họ cấp phát cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng hóa lên tàu
hoặc sau khi người chun chở đã nhận hàng hóa để xếp.
2.3. Bảng kê đóng góp chi tiết (Packing List)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Bảng kê đóng gói liệt kê chi tiết những hàng hóa được đóng gói trong một
kiện hàng cùng những thơng tin về chất liệu dùng làm bao bì đóng gói, kí mã
hiệu hàng hóa, số lượng, trọng lượng tịnh, kích cỡ….
2.4. Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
C/O là một văn bản cung cấp bằng chứng về quốc gia xuất xứ hàng hóa,
thơng thường được ICC của nước sở tại có thẩm quyền kí phát.
2.5. Đơn bảo hiểm (Insuarance Policy)
Ngồi ra, tùy từng trường hợp, có thể có thêm một số chứng từ khác như
giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận giám định hàng hóa….
3. Một số văn bản làm cơ sở pháp lý quốc tế cho hoạt động thanh tốn quốc
tế bằng L/C
Phương thức thanh tốn bằng tín dụng chứng từ là một nghĩa vụ đòi hỏi
phải thực hiện một cách chặt chẽ, tránh những bất đồng giữa các bên trong quan
hệ thanh tốn quốc tế, gây ra nhiều thiệt hại. Do đó, để khắc phục tình trạng này
trong Luật và các Tập qn quốc tế trong Thanh tốn quốc tế ra đời. Đây là
những văn kiện mang tính pháp lý quốc tế quan trọng điều chỉnh mối quan hệ
thanh tốn.
3.1. Quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, UCP600
ICC2006
Bản quy tắc này mang tính chất pháp lý tùy ý, nghĩa là khi áp dụng nó các
bên phải thỏa thuận ghi vào L/C, đồng thời có thể thỏa thuận khác, miễn là có
ghi rõ trong nội dung L/C.
So với UCP 500, UCP 600 có một số thay đổi cơ bản như sau:
- Thứ nhất về hình thức: UCP được bố cục lại với 39 điều khoản (so với
49 điều khoản của UCP 500) trong đó bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích
những thuật ngữ mới để làm rõ nghĩa những thuật ngữ còn gây tranh cãi trong
UCP 500. Ví dụ như “Advising Bank, Applicant, Bebeficiary, Complying
Presentation, Confirming Bank…”.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Thứ hai, UCP600 đã quy định rõ thời gian cho việc từ chối hoặc chấp
nhận các chứng từ xuất trình là khoảng thời gian cố định “5 ngày làm việc ngân
hàng” (5 banking days). Trong UCP 500, khoảng thời gian này khơng được quy
định hợp lý là “Thời gian hợp lý” (Reasonable time) và “Khơng chậm trễ”
(Without dalay) để kiểm tra chứng từ và thơng báo chứng từ bất hợp lệ.
- Thứ ba, UCP 600 đã đưa ra quy định mới về địa chỉ của người u cầu
mở và người hưởng lợi thư tín dụng phải được thể hiện trên chứng từ xuất trình
đúng như trong L/C.
- Thứ tư, theo UCP 600, Ngân hàng phát hành được phép từ chối chứng
từ và giao bộ chứng từ cho người u cầu mở thư tín dụng khi họ nhận được
thơng báo về việc từ chối chấp nhận bộ chứng từ bất hợp lệ của họ.
3.2. Tập qn Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế kiểm tra chứng từ theo L/C số
645 năm 2003 Phòng Thương mại Quốc tế – ISBP 645 2003
ISBP cụ thể hóa Điều 13 UCP 500 ICC 1993 “ Các Ngân hàng phải kiểm
tra tất cả các chứng từ quy định trong L/C với sự cẩn thận hợp lý để xác minh
các chứng từ đó có hay khơng có thể hiện trên bề mặt chúng là phù hợp với các
điều kiện của L/C. Sự phù hợp với các điều kiện của L/C thể hiện trên bề mặt
của các chứng từ quy định sẽ được quyết định bởi các tập qn Ngân hàng tiêu
chuẩn quốc tế phản ánh trong các điều khoản này. Các chứng từ thể hiện trên bề
mặt của chúng mâu thuẫn với nhau sẽ được coi là khơng phù hợp với các điều
kiện của “Tín dụng”. Vì lẽ đó, áp dụng UCP đương nhiên là áp dụng cả ISBP
645 ICC 2003.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG THANH TỐN BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG
LONG
I. GIỚI THIỆU KHÁI QT TECHCOMBANK THĂNG LONG
1. Q trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam gọi tắt là
Techcombank được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép
hoạt động số 0040/NH - GP do Thống đốc NHNN Việt Nam cấp ngày 06 tháng
09 năm 1993 và giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh tế Hà Nội
nay là sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp nhằm mục đích trở thành một trung
gian tài chính, nối liền nhà tiết kiệm và nhà đầu tư cần vốn để kinh doanh, phát
triển nền kinh tế trong thời kỳ mở cửa.
Trụ sở ban đầu đặt ở số 24 Lý Thường Kiệt sau đó chuyển sang số 15 Đào
Duy Từ và hiện nay thì Techcombank đặt tại 90-92 Bà Triệu. Sau 15 năm hoạt
động thì Techcombank khơng ngừng phát triển lớn mạnh, thể hiện là số lượng
chi nhánh được mở rộng ở khắp các tỉnh thành phố lớn của cả nước và vốn điều
lệ liên tục tăng trưởng. Cụ thể đến nay vốn điều lệ của Techcombank là 2500 tỷ
đồng (so với 20 tỷ đồng lúc mới thành lập).
Techcombank Thăng Long là chi nhánh đầu tiên của Techcombank được
thành lập theo nghị quyết số 00149/NH-GP của NHNN ngày 24 tháng 4 năm
1996, nhằm mở rộng mạng lưới Techcombank và bắt kịp với nhu cầu khách
hàng. Techcombank Thăng Long chịu sự quản lý trực tiếp của Techcombank, có
trụ sở hiện nay tại 181 Nguyễn Lương Bằng, Hà Nội. Hiện nay thì
Techcombank đã thành lập được 18 phòng giao dịch và quản lý gần 200 nhân
viên. Techcombank Thăng Long ngày càng lớn mạnh và có cơ sở vật chất kỹ
thuật hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên năng động và chun nghiệp đủ thỏa
mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Techcombank Thăng Long là một trong số chi nhánh đầu tiên của Ngân
hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam. Chi nhánh nằm trong khu vực
trung tâm, đơng dân cư, phù hợp với mục tiêu phát triển ngân hàng đơ thị, có
tiềm năng phát triển mạnh mẽ và thực tế đã chứng minh được điều đó với lượng
khách hàng đơng đảo. Khách hàng của chi nhánh chủ yếu là doanh nghiệp ngồi
quốc doanh, cá nhân là những người trẻ, thu nhập khá trở lên, có nhu cầu lớn về
gửi tiền, tín dụng thanh tốn… Chi nhánh đang ngày càng phát triển nhiều dịch
vụ để có thể thu hút được lượng khách hàng đơng đảo nhất và đáp ứng được
những nhu cầu mới nhất của khách hàng.
2. Một số hoạt động của Techcombank Thăng Long
- Mua bán, trao đổi ngoại tệ, chiết khấu giấy tờ có giá.
- Huy động vốn bằng VND, USD và EUR gồm tiền gửi khơng kỳ han, có
kỳ hạn
- Thanh tốn trong nước với các phương thức chuyển tiền điện tử, nhờ
thu, lệnh chi
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn từ dân cư và các tổ chức kinh tế dưới
các hình thức hợp pháp.
- Bảo lãnh, tư vấn, ủy thác đầu tư cho khách hàng.
- Thanh tốn quốc tế với các phương thức chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng
thư.
- Tổ chức hoạt động của chi nhánh theo sự chỉ đạo của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, lập kế hoạch kinh doanh và thực
hiện báo cáo, kiểm tra, kiểm sốt theo quy định.
- Phát triển các dịch vụ mới, tìm kiếm khách hàng mới: thẻ, tài trợ ngoại
thương, bao thanh tốn.
Trong sự cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng khác cùng địa bàn,
Techcombank Thăng Long vẫn đã và đang thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ
của mình và trở thành một đơn vị mạnh trong cuộc cạnh tranh đó. Trong thời
gian tới còn nhiều mục tiêu để Techcombank Thăng Long vươn tới và chi nhánh
đang nỗ lực, sáng tạo rất nhiều.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3. Cơ cấu tổ chức của Techcombank Thăng Long
Trong đó thanh tốn quốc tế là một bộ phận của phòng doanh nghiệp thực
hiện các nghiệp vụ:
- Nhận, ký phát điện từ Techcombank đi nước ngồi và ngược lại.
- Kiểm sốt trong và sau khi thực hiện các giao dịch thanh tốn quốc tế.
- Hạch tốn và quản lý tài khoản liên quan đến hoạt động thanh tốn quốc
tế và ngân hàng đại lý.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá các hoạt động thanh tốn đối ngoại.
Nhìn chung, chi nhánh có cơ cấu tổ chức khá rõ ràng, mỗi phòng ban đều
có nhiệm vụ, chức năng riêng. Qua thực tế thấy rằng các phòng ban này hoạt
động khá hiệu quả và ln hỗ trợ, giúp đỡ nhau hồn thành cơng việc được giao.
GIÁM ĐỐC
Phó
Giám đốc
Phụ trách
kinh doanh
Ban hỗ
trợ và
kiểm
sốt
Phòng
kế tốn
giao
dịch và
kho quỹ
Phòng
dịch vụ
khách
hàng
doanh
nghiệp
Phòng
dịch vụ
ngân
hàng cá
nhân
Phòng
dịch vụ
ngân
hàng cá
nhân
Phó
Giám đốc
Phụ trách Kế
tốn và kho
quỹ và
TTQT
Phó
Giám đốc
Phụ trách
Phòng giao
dịch
Phòng
giao
dịch
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trong trường hợp cần thiết có thể điều chuyển nhân viên giữa các phòng ban với
nhau. Chính điều này là một trong các yếu tố quan trọng giúp cho chi nhánh
hoạt động hiệu quả.
II. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
Thanh tốn bằng tín dụng chứng từ cho hoạt động xuất khẩu hay nhập
khẩu thì được chi nhánh Techcombank Thăng Long thực hiện theo đúng quy
định và quy trình mà Techcombank Việt Nam quy định.
1. Quy định chung
Trong quy trình thanh tốn xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng
từ, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam là ngân hàng thơng
báo, giữ vai trò là người thay mặt người xuất khẩu đòi tiền người nhập khẩu ở
nước ngồi. Còn trong quy trình thanh tốn nhập khẩu thì ngược lại. Trong hoạt
động này Techcombank có một số quy định chung như sau:
Một là, Techcombank tiến hành thanh tốn quốc tế bằng hình thức tập
trung tại hội sở. Các đơn vị trong hệ thống sử dụng thương hiệu Techcombank
và thơng qua hệ thống tài khoản Nostro duy nhất của Techcombank để thực hiện
thanh tốn với bên ngồi.
Hai là, trung tâm thanh tốn là bộ phận có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức
thực hiện các hoạt động thanh tốn trên tồn hệ thống Techcombank. Trung tâm
thanh tốn được ủy quyền quản lý tài khoản Nostro của Techcombank, chịu
trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan đảm bảo đủ nguồn ngoại tệ
thanh tốn cho tồn hệ thống theo u cầu của các đơn vị.
Ba là, trưởng đơn vị hoặc người ủy quyền phê duyệt giao dịch thanh tốn
L/C xuất khẩu gửi đi đòi tiền sau khi đã thẩm định bộ chứng từ L/C và chịu
hồn tồn trách nhiệm về kết quả thẩm định.
Bốn là, chun viên thanh tốn quốc tế tại đơn vị nhận, xử lý L/C và bộ
chứng từ L/C, gửi bộ chứng từ L/C đòi tiền ngân hàng nước ngồi và nhập dữ
liệu giao dịch L/C trên Globus tại đơn vị, chịu trách nhiệm về tính chính xác của
giao dịch so với bộ chứng từ L/C và u cầu thanh tốn L/C của khách hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nếu đơn vị khơng có bộ phận/chun viên thanh tốn quốc tế thì trách nhiêm
này sẽ thuộc về trung tâm thanh tốn.
Năm là, trong các trường hợp khẩn cấp trưởng trung tâm có thể tổ chức
chỉnh sửa các giao dịch thanh tốn quốc tế tại trung tâm nhưng hồn tồn phải
chịu trách nhiệm về chỉnh sửa.
Sáu là, trưởng trung tâm thanh tốn chịu trách nhiệm với phòng thơng tin
điện tốn để chuyển điện giao dịch sang SWIFT và tổ chức việc kiểm tra, phê
duyệt và phát điện đi ra bên ngồi.
Bảy là, trung tâm thanh tốn chịu trách nhiệm cuối cùng về kỹ thuật và
nội dung điện đòi tiền, điện tra sốt liên quan đến nghiệp vụ L/C gửi đi đòi tiền
nước ngồi. Trong trường hợp các đơn vị khơng rõ về các cơng việc trong thanh
tốn quốc tế thì đều phải liên hệ với trung tâm để được giải đáp và phối hợp.
Tám là, phòng thơng tin điện tốn chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở hạ tầng
về phần cứng và phần mềm vi tính, các giao diện tương thích… để phục vụ hoạt
động thanh tốn quốc tế.
Các đơn vị có trách nhiệm đối chiếu với trung tâm thanh tốn về tất cả các
giao dịch thanh tốn quốc tế theo định kỳ và bất thường.
2. Quy trình thực hiện hoạt động thanh tốn Xuất khẩu
2.1. Thơng báo thư tín dụng hàng xuất
Bộ phận thanh tốn quốc tế khi tiếp nhận thư, điện phát hành hoặc phần
điều chỉnh từ L/C từ ngân hàng nước ngồi gửi đến cần phải thơng báo và phối
hợp với bộ phận kinh toanh trực tiếp quản lý khách hàng tiến hành việc thơng
báo L/C xuất khẩu cho khách hàng bao gồm các cơng việc như sau:
• Kiểm tra:
Chun viên tín dụng tiếp nhận thư, điện phát hành hoặc điều chỉnh L/C
từ ngân hàng nước ngồi gửi đến phải tiến hành kiểm tra, xác định tính chân
thực của điện, thư phát hành hoặc điều chỉnh L/C, gồm:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Xác định được sự tồn tại của ngân hàng phát hành.
- Xác định được điện, thư đúng là do ngân hàng đó phát hành.
- Xác định được người hưởng lợi của L/C.
- Kiểm tra và xác định tính chân thực của chữ ký được ủy quyền của ngân
hàng phát hành/thơng báo theo danh sách chữ ký được ủy quyền của
ngân hàng đó.
Đồng thời chun viên thanh tốn quốc tế phải kiểm tra xem các nội dung
thư, điện phát hành hoặc điều chỉnh L/C có gì mâu thuẫn, khơng rõ ràng thì phải
điện hỏi lại ngay ngân hàng phát hành.
Việc kiểm tra cụ thể tn thủ theo quy định hiện hành tại Techcombank
• Thơng báo cho khách hàng và hạnh tốn thu phí:
Chun viên thanh tốn quốc tế tại đơn vị tiến hành nhập dữ liệu của L/C
và hạch tốn thu phí thơng báo L/C trên Globus theo quy định trong biểu phí
hiện hành tại Techcombank, lập thơng báo L/C hoặc điều chỉnh L/C và trình bày
lãnh đạo cấp có thẩm quyền phê duyệt và thư tín dụng gốc/điều chỉnh L/C cho
chun viên khách hàng.
Chun viên khách hàng tiến hành thơng báo cùng L/C gốc/điều chỉnh
L/C gốc cho khách hàng và u cầu khách hàng xem xét, chuẩn bị các nội dung
cần thiết được nêu trong thơng báo, đồng thời u cầu khách hàng ký nhận việc
đã nhận các giấy tờ trên.
Tuy nhiên cũng cần lưu ý một số điểm sau: Trong trường hợp
Techcombank là ngân hàng thơng báo thứ nhất thì chun viên khách hàng phải
liên hệ trực tiếp với khách hàng trước để xem khách hàng muốn lấy L/C/điều
chỉnh L/C tại Techcombank hay ngân hàng thơng báo thứ hai. Nếu khách hàng
u cầu nhận L/C/điều chỉnh L/C tại Ngân hàng thơng báo thứ hai thì chun
viên khách hàng phải chuyển tiếp điều chỉnh L/C/điều chỉnh L/C đến Ngân hàng
đó, đồng thời u cầu Ngân hàng thơng báo thứ 2 chuyển tiền trả phí thơng báo.
• Chun viên thanh tốn quốc tế lưu hồ sơ theo quy định quản lý hồ sơ
tại bộ phận thanh tốn quốc tế.
2.2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, chứng từ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét