BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:114/2003/TT-BTC Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2003
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 114/2003/TT-BTC NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN THI
HÀNH MỘT SỐ ĐIỂM VỀ CHỦ TRƯƠNG, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2004
Căn cứ Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04/11/2003 của Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 4 về dự toán
ngân sách nhà nước năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2003/QH11 ngày 10/11/2003 của Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 4 về phân bổ
ngân sách Trung ương năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 423/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 12/11/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tỷ lệ
phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương năm đầu thời kỳ
ổn định;
Căn cứ Quyết định số 242/2003/QĐ-TTg ngày 17/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán
ngân sách nhà nước năm 2004;
Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về chủ trương và biện pháp tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước
năm 2004 như sau:
I- VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
1- Nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách Nhà nước. Trong phạm vi nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương được phân
cấp, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là cấp tỉnh) quyết định phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phù
hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Từ năm ngân sách 2004, toàn bộ các khoản thu, chi thuộc ngân sách cấp xã được quản lý, hạch toán đầy đủ
vào ngân sách nhà nước từ khâu lập dự toán đến khâu quyết toán ngân sách.
2- Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là 3 năm, từ năm ngân sách 2004 đến hết năm ngân sách 2006.
Trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương thực hiện: ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn
thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương; ổn định số bổ sung cân đối từ ngân
sách Trung ương cho ngân sách địa phương (nếu có); địa phương sử dụng nguồn thu được hưởng theo phân
cấp và số bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương (nếu có) để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi của
ngân sách địa phương đã được phân cấp.
3- Đối với khoản thu thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụ trong nước, phí xăng dầu phát sinh và phải
nộp ngân sách trong năm 2003 theo chế độ quy định, ngân sách Trung ương hưởng 100%. Các khoản thu
thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụ trong nước, phí xăng dầu nộp ngân sách từ ngày 01/01/2004 theo
đúng chế độ quy định, thực hiện phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo tỷ lệ
phần trăm (%) đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 242/2003/QĐ-TTg ngày 17/11/2003.
4- Từ năm 2004, bỏ cơ chế cấp lại, đầu tư trở lại toàn bộ hoặc một phần từ các nguồn thu phát sinh trên địa
bàn hoặc các khoản thu do các doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước cho Bộ, cơ quan Trung ương, các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng công ty nhà nước và các đơn vị. Đối với các công trình,
dự án, nhiệm vụ quan trọng trước đây được cấp lại, đầu tư trở lại, đang thực hiện cần tiếp tục đầu tư; năm
2004 các Bộ, cơ quan Trung ương, các Tổng công ty tổ chức thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách;
các địa phương thực hiện trong dự toán số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa
phương Thủ tướng Chính phủ đã giao. Riêng nguồn thu sử dụng đất thực hiện cơ chế cân đối trong ngân
sách địa phương để đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển, không cân đối nguồn thu này
cho nhiệm vụ chi thường xuyên.
5- Chuyển phương thức cân đối ngân sách và hình thức cấp phát kinh phí uỷ quyền sang hình thức bổ sung
có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương đối với các nhiệm vụ trợ cước, trợ giá các
mặt hàng chính sách, chuẩn bị động viên, chương trình biển đông - hải đảo.
Đối với kinh phí trợ cước, trợ giá và cấp không thu tiền một số mặt hàng chính sách, căn cứ mức hỗ trợ từ
ngân sách Trung ương và kinh phí cân đối trong dự toán ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội động nhân dân quyết định mục tiêu, nội dung thực hiện (mặt hàng, sản phẩm, định mức hỗ trợ,
địa bàn, đối tượng được hưởng trợ cước, trợ giá và cấp không thu tiền một số mặt hàng chính sách) cho phù
hợp với tình hình cụ thể của địa phương, báo cáo Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc biết để theo dõi chỉ đạo quá
trình tổ chức thực hiện.
II- VỀ CĂN CỨ, YÊU CẦU, NỘI DUNG PHÂN BỔ
VÀ GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
1- Về phân bổ, giao dự toán thu ngân sách nhà nước:
Căn cứ các Luật thuế, các chế độ chính sách thu, các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh
doanh của nhà nước; mức tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, khả năng phát triển sản xuất
kinh doanh, dịch vụ cụ thể của các tổ chức, cá nhân; yêu cầu thực hiện các biện pháp đấu tranh chống thất
thu, gian lận thương mại. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương triển khai giao nhiệm vụ thu cho các đơn vị trực thuộc và chính quyền cấp dưới đảm bảo bằng
và phấn đấu cao hơn mức dự toán thu năm 2004 Thủ tướng Chính phủ đã giao, Bộ Tài chính đã hướng dẫn.
2- Về phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước.
a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, khi phân bổ,
giao dự toán chi cho các cơ quan, đơn vị phải khớp đúng dự toán chi được Thủ tướng Chính phủ giao cả về
tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi; ưu tiên đối với những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của
pháp luật; đảm bảo vốn đối với những nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ đã quyết định; phân bổ dự toán chi
phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức; đúng thủ tục theo quy định của pháp luật.
b) Năm 2004, các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương khi phân bổ, giao dự toán chi xây dựng cơ bản
phải thực hiện đúng những quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng, đảm bảo yêu cầu sau:
Dành một phần vốn đầu tư từ ngân sách năm 2004 được giao để thanh toán số nợ vốn đầu tư xây dựng cơ
bản thuộc nguồn ngân sách nhà nước từ năm 2003 trở về trước; trả nợ các khoản nợ vay tín dụng ưu đãi để
thực hiện chương trình kiến cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, hạ tầng
thuỷ sản; bố trí vốn để thực hiện những dự án quan trọng chuyển tiếp, vốn đối ứng cho các công trình, dự
án ODA; sau khi ưu tiên bố trí vốn để thực hiện những nhiệm vụ trên mới bố trí vốn đối với những dự án,
công trình khởi công mới. Các dự án được bố trí phải phù hợp với quy hoạch, đảm bảo đầy đủ thủ tục đầu
tư, không vượt quá mức dự toán được giao; Bố trí các dự án nhóm B từ khởi công đến khi hoàn thành tối đa
là 4 năm, các dự án nhóm C tối đa là 2 năm.
c) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi phân bổ, giao dự toán 2004 đảm bảo những yêu
cầu chủ yếu sau:
- Dự toán chi phân bổ cho các cơ quan, đơn vị và cấp dưới đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và
khoa học công nghệ (bao gồm cả chi đầu tư phát triển và thường xuyên) không được thấp hơn mức dự toán
Thủ tướng Chính phủ giao. Đơn vị dự toán cấp trên phân bổ, giao dự toán chi cho các đơn vị cấp dưới phải
khớp đúng dự toán chi được Uỷ ban nhân dân giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi.
- Bố trí kinh phí thực hiện những nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, trong đó tập trung ưu
tiên đảm bảo thực hiện những quyết định quan trọng sau:
+ Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về định hướng dài hạn, kế
hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên; Quyết
định số 132/2002/QĐ-TTg ngày 08/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết đất sản xuất và đất ở
cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên.
+ Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã
hội ở 6 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc thời kỳ 2001 - 2005.
+ Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg ngày 06/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001 - 2005.
+ Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010.
+ Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 5/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Một số
giải pháp củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2002 - 2010”.
+ Quyết định số 159/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án
thực hiện Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học.
+ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh
cho người nghèo.
+ Nghị quyết 40/2000/QH 10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
+ Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát
triển giáo dục mầm non.
+ Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung
một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế.
- Phân bổ ngân sách các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, các nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị
và ngân sách cấp dưới tổ chức thực hiện lồng ghép đảm bảo hiệu quả tránh chồng chéo; đúng tổng mức
ngân sách đã được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn; không được sử dụng
các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho các mục tiêu khác trái với mục tiêu, nhiệm vụ
được giao.
- Bố trí dự phòng ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước,
không thấp hơn mức dự phòng đã được giao.
3- Về bố trí ngân sách và thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2004:
Các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương bố trí ngân sách và thực hiện các cơ chế tài chính tạo nguồn
thực hiện cải cách tiền lương 2004 như sau:
- Nhiệm vụ cải cách tiền lương năm 2004 được thực hiện vào quý IV/2004; nhưng công tác bố trí ngân sách
và thực hiện các cơ chế tài chính tạo nguồn phải thực hiện ngay từ khâu phân bổ, giao dự toán ngân sách
2004 và thực hiện trong cả năm 2004.
- Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương, trong phân bổ và giao ngân sách phải xác định và giao
nhiệm vụ thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất tiền
lương, đóng niên liễm với các tổ chức Quốc tế, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chi trợ giá, trợ cước các
mặt hàng chính sách) không thấp hơn mức Bộ Tài chính đã thông báo. Ngân sách các cấp chính quyền địa
phương quản lý tập trung nguồn 10% tiết kiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp mình (không
kể các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002
của Chính phủ và đơn vị thực hiện khoán chi hành chính theo Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày
17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ) thực hiện điều hoà chung giữa các đơn vị thuộc cấp mình.
- Các cơ quan hành chính có nguồn thu, các đơn vị sự nghiệp có thu sử dụng tối thiểu 40% số thu được để
lại (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu là 35%) để thực hiện cải cách tiền lương.
- Ngân sách địa phương dành tối thiểu 50% số tăng thu ngân sách địa phương 2003 và 2004 so với dự toán
được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể nguồn thu được cân đối đầu tư hạ tầng theo chế độ quy định) để
thực hiện cải cách tiền lương.
Sau khi thực hiện các biện pháp nêu trên mà không đủ nguồn thì ngân sách Trung ương hỗ trợ để bảo đảm
nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2004. Trường hợp nguồn thực hiện cải cách tiền lương xác định
theo các quy định trên của đơn vị và cấp ngân sách lớn hơn nhu cầu chi thực hiện cải cách tiền lương theo
quy định, tiếp tục sử dụng nguồn này chuyển năm sau để tạo nguồn cải cách tiền lương, không sử dụng cho
các mục tiêu khác.
III- VỀ QUY TRÌNH QUYẾT ĐỊNH, GIAO DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
1- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao nhiệm vụ thu, chi ngân
sách, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân
bổ ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới trước ngày 10 tháng 12
năm 2003; đồng thời Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân, thực hiện giao
nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu giữa các cấp chính quyền địa phương, mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho
từng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả
phân bổ ngân sách về Bộ Tài chính chậm nhất là 5 ngày sau khi Hội đồng nhân dân quyết định dự toán
ngân sách theo đúng quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về giao nhiệm vụ thu, chi
ngân sách, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ
dự toán ngân sách cấp mình trước ngày 20 tháng 12 năm 2003; đồng thời căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân
dân, giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc huyện, mức bổ sung từ ngân
sách cấp huyện cho từng xã, phường, thị trấn.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện về giao nhiệm vụ thu chi ngân
sách, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự
toán ngân sách cấp mình trước ngày 31 tháng 12 năm 2003.
2- Dự toán thu, chi ngân sách năm 2004, sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân giao, các cơ
quan Nhà nước, đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử
dụng ngân sách trực thuộc theo đúng các nguyên tắc, nội dung quy định tại Thông tư 59/2003/TT-BTC
ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; đơn vị dự toán cấp I phải lập phương án
phân bổ ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, chi tiết đến loại chi và nhóm mục chi chủ
yếu gửi cơ quan tài chính đồng cấp để thẩm tra (theo mẫu số 1 a, 1 b và 1 c đính kèm). Các khoản chi tiền
lương, có tính chất lương, chi thường xuyên phục vụ nhiệm vụ công tác chuyên môn phân bổ đều cho các
quý theo chế độ quy định; Riêng các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn, chi sự nghiệp kinh tế phân bổ theo
tiến độ thực hiện hàng quý. Trường hợp Uỷ ban nhân dân giao nhiệm vụ trực tiếp tới đơn vị sử dụng ngân
sách, đơn vị sử dụng ngân sách gửi phương án phân bổ chi tiết theo nhóm mục chi chủ yếu và tiến độ thực
hiện hàng quý đến cơ quan tài chính để thẩm tra.
Trong phạm vi 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phân bổ dự toán ngân sách, cơ quan tài
chính có văn bản thông báo kết quả thẩm tra. Trường hợp cơ quan tài chính nhất trí với phương án phân bổ
thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách giao ngay dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực
thuộc, đồng gửi cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước cùng cấp (bản tổng hợp các đơn vị) và Kho bạc nhà
nước nơi giao dịch (gửi thông qua đơn vị sử dụng ngân sách bản chi tiết đối với đơn vị) (theo mẫu số 2 a, 2
b và 2 c đính kèm). Trường hợp cơ quan tài chính đề nghị điều chỉnh thì trong phạm vi 3 ngày kể từ khi
nhận được văn bản của cơ quan tài chính, cơ quan, đơn vị phân bổ tiếp thu, điều chỉnh; trường hợp không
thống nhất nội dung điều chỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân xem xét, quyết định.
3- Công tác phân bổ, giao dự toán phải đảm bảo đến ngày 01/01/2004 đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc
nhà nước nơi giao dịch nhận được dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách.
IV- VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
1- Công tác quản lý thu ngân sách nhà nước:
a) Tổ chức, quản lý thu nộp ngân sách nhà nước theo đúng các chính sách chế độ thu của nhà nước, các
Luật thuế mới được sửa đổi, bổ sung (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tiêu thụ đặc
biệt). Đồng thời thực hiện đúng chế độ quy định về đấu thầu khi giao quyền sử dụng đất phát triển đô thị,
nhà ở. Thực hiện các biện pháp kiểm tra, kiểm soát chống thất thu ngân sách, đồng thời không để trình
trạng lạm thu, nhất là đối với các khoản thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, các khoản phí, lệ phí.
b) Các Bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp tăng cường chỉ đạo các cơ quan, ban ngành trên địa bàn phối hợp với
cơ quan Thuế, Hải quan thực hiện kiểm tra, chống các hành vi trốn lậu thuế, gian lận thương mại, tập trung
vào những địa bàn, những lĩnh vực hiện đang thất thu lớn. Thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên theo
chế độ quy định đối với tất cả các đối tượng thu nộp ngân sách trên địa bàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ các
khoản thu theo quy định của pháp luật.
c) Tăng cường công tác kiểm tra việc hoàn thuế giá trị gia tăng, quản lý, kiểm tra chặt chẽ từng trường hợp
khấu trừ, hoàn thuế theo đúng chế độ quy định. Thực hiện nghiêm ngặt chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn,
chứng từ để ngăn ngừa, chống gian lận trong việc hoàn thuế để chiếm đoạt tiền ngân sách nhà nước; xử lý
kịp thời nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm.
d) Mở rộng thí điểm ủy nhiệm thu cho xã đối với một số khoản thu ngoài quốc doanh như thu từ hoạt động
xây dựng cơ bản, buôn bán hải sản tươi sống, các hộ kinh doanh công thương nghiệp.
2- Về tổ chức thực hiện ngân sách ở các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương, đơn vị:
a) Các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành
những giải pháp và tổ chức hướng dẫn đối với các đơn vị trực thuộc và cấp dưới, nhằm quản lý sử dụng
đúng chế độ, hiệu quả, tiết kiệm ngân sách, đúng mục tiêu, nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao.
b) Các Bộ, địa phương, đơn vị phải sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán được giao, đúng chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi tiêu; nghiêm cấm các trường hợp chiếm dụng, vay, cho vay trái với các quy định của
pháp luật. Trong quá trình điều hành ngân sách phải quản lý chặt chẽ vốn của ngân sách nhà nước, chống
thất thoát, lãng phí, nhất là trong đầu tư xây dựng cơ bản, xử lý nghiêm khắc mọi hành vi vi phạm.
c) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm về việc phát
sinh nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc phạm vi phụ trách. Từ năm 2004 ngân sách Trung ương không
bố trí riêng nguồn vốn để thanh toán những khoản nợ đầu tư xây dựng cơ bản trái quy định của pháp luật
cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương.
3- Về việc thực hiện cấp phát theo dự toán đối với đơn vị sử dụng ngân sách:
Từ năm 2004 cơ bản thực hiện việc chi trả, thanh toán theo phương thức các đơn vị sử dụng ngân sách căn
cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, khối lượng nhiệm vụ thực tế phát sinh và dự toán ngân sách
được giao, rút kinh phí tại Kho bạc nhà nước để chi tiêu. Cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước và đơn vị sử
dụng ngân sách thực hiện những quy định chủ yếu sau:
a) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách:
Ngay từ đầu năm gửi đến Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch các hồ sơ làm cơ sở thực
hiện dự toán chi ngân sách của đơn vị, gồm:
- Quyết định giao dự toán của cơ quan cấp trên.
- Nhu cầu chi quý (theo mẫu số 4 đính kèm).
- Bản đăng ký tiền lương, chế độ chi tiêu nội bộ được ban hành theo thẩm quyền (nếu có).
- Các hồ sơ cần thiết khác theo quy định.
b) Đối với đơn vị dự toán cấp I:
Tổng hợp nhu cầu chi quý của các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (theo mẫu số 5 a, 5 b và 5 c đính
kèm) gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
c) Đối với cơ quan tài chính:
Lập phương án cân đối ngân sách đảm bảo nguồn để thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán đã được cấp
có thẩm quyền quyết định, nhu cầu chi tiêu của đơn vị đăng ký. Trường hợp khó khăn về nguồn thì thực
hiện các giải pháp xử lý quy định tại Điểm 16, Phần IV, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của
Bộ Tài chính. Trường hợp đặc biệt, mất cân đối tạm thời trong quý về nguồn ngân sách trong việc đảm bảo
những yêu cầu chi tiêu trong dự toán của đơn vị thì phải đảm bảo kinh phí hoạt động bình thường của đơn
vị, chỉ thực hiện tạm giãn, hoãn chi đối với chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn, nhưng phải thông báo
mức giảm, hoãn chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn đối với cơ quan chủ quản (theo mẫu số 6 đính
kèm); cơ quan chủ quản thông báo tới đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Đồng thời, để chủ động đảm
bảo nguồn ở từng cấp ngân sách trong chi tiêu, năm 2003 chủ động dành tồn quỹ để gối đầu cho đầu năm
2004.
d) Đối với Kho bạc nhà nước:
- Kho bạc nhà nước Trung ương và Kho bạc nhà nước tỉnh phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp cân đối
nguồn và phân bổ các chỉ tiêu nguồn đối với từng Kho bạc nhà nước cấp dưới theo các địa bàn.
- Kho bạc nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch đảm bảo chi trả, thanh toán kịp thời cho các
đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng dự toán, đúng chính sách, chế độ, tiến độ thực hiện nhiệm vụ.
- Trong quá trình thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chi từ ngân sách nhà nước, Kho bạc nhà nước có
quyền từ chối thanh toán các khoản chi ngân sách không có đủ điều kiện chi theo quy định hoặc tạm dừng
thanh toán nếu các khoản chi vượt nguồn cho phép, sai chính sách, chế độ, đơn vị không chấp hành chế độ
báo cáo và Kho bạc nhà nước chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.
4- Về tạm ứng chi khi đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp thuộc đối tượng đảm bảo kinh phí chưa
được giao dự toán:
Việc phân bổ và giao dự toán năm 2004 cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải hoàn thành trước ngày
31/12/2003. Trường hợp đặc biệt, đơn vị sử dụng ngân sách đầu năm chưa có được dự toán ngân sách do
cấp có thẩm quyền giao, Kho bạc nhà nước được tạm ứng cho đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;
- Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;
- Chi một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy;
- Chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia.
Việc tạm ứng dự toán chỉ được thực hiện trong tháng 1 và 2/2004 với mức tạm ứng mỗi tháng bằng 1/12
mức thực hiện của năm 2003. Khi thực hiện tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách đề nghị trực tiếp với Kho
bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.
Chủ đầu tư các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, trong khi chưa nhận được thông báo vốn
đầu tư được Kho bạc nhà nước tạm ứng theo chế độ quy định cho các công trình chuyển tiếp.
Trường hợp trong quá trình tổ chức thực hiện đơn vị dự toán được bổ sung dự toán từ nguồn tăng thu hoặc
từ nguồn dự phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 của
Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Ngân sách Nhà nước), thì đơn vị dự toán cấp I quyết định giao bổ sung dự toán ngân sách cho đơn vị trực
thuộc (theo mẫu số 3 a, 3 b và 3 c đính kèm).
5- Về quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi đầu tư cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng để phát triển hạ tầng từ
nguồn thu sử dụng đất:
Địa phương chủ động tổ chức thực hiện chi đầu tư theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thu sử dụng đất. Số thu
sử dụng đất nộp kịp thời vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, hạng, mục tương ứng của mục
lục ngân sách Nhà nước quy định; khi thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng
thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, thực hiện hạch toán kế toán theo chế độ; cuối năm khi
số thu sử dụng đất còn dư thực hiện chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát
triển hạ tầng theo quy định.
6- Về phương thức chuyển số bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách cho địa phương:
Căn cứ số bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương năm 2004 đã được Thủ
tướng Chính phủ giao. Bộ Tài chính thực hiện cấp hàng tháng trước ngày 25 tháng trước; đối với những địa
phương thu, chi ngân sách có tính chất thời vụ, không đều trong năm, Bộ Tài chính sẽ căn cứ tiến độ thực
hiện nhiệm vụ thu, chi để xác định số bổ sung cân đối hàng tháng cho phù hợp thực tế địa phương; đối với
bổ sung có mục tiêu sẽ chuyển vốn cho địa phương theo yêu cầu thực hiện của mục tiêu đã được quy định.
Riêng đối với vốn chuẩn bị động viên và chương trình biển đông - hải đảo thực hiện cấp tạm ứng vốn theo
chế độ quy định và sau khi địa phương báo cáo kết quả khối lượng thực hiện sẽ cấp thanh toán.
7- Về quản lý chi xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu:
Cơ quan tài chính thực hiện ứng vốn từ cuối năm 2003 cho các công trình, dự án theo đúng quy định, ưu
tiên cho các dự án, công trình quan trọng đang thực hiện, các công trình tu bổ đê điều, thuỷ lợi, phòng
chống thiên tai, khắc phục lũ lụt, trồng rừng.
- Tổ chức quản lý, cấp phát thanh toán vốn đầu tư đầy đủ, kịp thời theo chế độ quy định; đối với những dự
án không thực hiện theo đúng tiến độ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, chuyển vốn cho những
dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn nhằm sớm hoàn
thành đưa công trình vào sử dụng.
- Thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2003/TT - BTC ngày 15/5/2003 của
Bộ Tài chính.
8- Về huy động vốn để đầu tư hạ tầng đối với ngân sách địa phương cấp tỉnh:
Trường hợp ngân sách cấp tỉnh có nhu cầu huy động vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng thì được phép huy động
vốn đầu tư trong nước, đảm bảo mức dư nợ từ các nguồn vốn huy động không vượt quá 30% vốn đầu tư
xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh, không kể vốn đầu tư bổ sung theo mục tiêu
không có tính chất ổn định thường xuyên từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương. Nguyên tắc,
quy trình, thẩm quyền, thực hiện theo quy định tại điều 26 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.
9- Tổ chức điều hành dự toán ngân sách nhà nước khi tăng, giảm thu thực hiện theo nguyên tắc:
a) Đối với ngân sách Trung ương:
- Khi số thu ngân sách Trung ương vượt so với dự toán, số vượt dự toán thu sử dụng tối thiểu 50% để thực
hiện cải cách tiền lương; số còn lại bổ sung dự phòng ngân sách để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai, hoả hoạn, nhiệm vụ bức thiết về quốc phòng, an ninh, giảm bội chi ngân sách nhà nước, tăng chi trả nợ,
tăng chi đầu tư phát triển, tăng quỹ dự trữ tài chính và nhiệm vụ quan trọng cấp bách khác.
- Trường hợp số thu không đạt dự toán đã được Quốc hội quyết định, Chính phủ tổ chức xây dựng phương
án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh giảm một số
khoản chi tương ứng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
b) Đối với ngân sách địa phương:
- Khi số thu phần ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp vượt so với dự toán, số tăng thu này
(không kể số tăng thu sử dụng đất) sử dụng tối thiểu 50% để thực hiện cải cách tiền lương; số còn lại thực
hiện bổ sung dự phòng ngân sách để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai hoả hoạn, nhiệm vụ bức
thiết về quốc phòng, an ninh, tăng chi trả nợ, tăng đầu tư phát triển, tăng quỹ dự trữ tài chính và các nhiệm
vụ quan trọng cấp bách khác. Uỷ ban nhân dân xây dựng phương án sử dụng số tăng thu ngân sách địa
phương thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi thực hiện; báo cáo Hội
đồng nhân dân kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.
- Trường hợp số thu không đạt dự toán đã được Hội đồng nhân dân quyết định, Uỷ ban nhân dân xây dựng
phương án điều chỉnh giảm chi tương ứng, tập trung cắt giảm hoặc giãn, hoãn những nhiệm vụ chưa thực
sự cấp thiết báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
10- Về thưởng vượt thu:
Khi số thu ngân sách Trung ương từ các khoản thu phân chia vượt so với dự toán Thủ tướng Chính phủ
giao, sẽ thực hiện thưởng vượt thu cho địa phương. Mức thưởng bằng 30% của số tăng thu nộp ngân sách
Trung ương vượt dự toán năm 2004 nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm 2003.
Đối với những địa phương năm 2003 chưa có số nộp về ngân sách Trung ương từ các khoản thu phân chia
thì được thưởng bằng 30% của số tăng thu nộp về ngân sách Trung ương vượt dự toán năm 2004.
a) Việc xét thưởng vượt thu thực hiện theo nguyên tắc:
Số vượt thu tính trên tổng thể các khoản thu phân chia, không tính riêng từng khoản và sau khi đã loại trừ
số thu thực hiện ở các địa bàn khác nhưng hạch toán thu tại địa phương.
Căn cứ kết quả thu nộp ngân sách đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2004, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có trách nhiệm tổng hợp số thực nộp ngân sách Trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân
sách Trung ương và ngân sách địa phương chi tiết theo từng sắc thuế, lĩnh vực thu gửi Bộ Tài chính làm cơ
sở xét thưởng, báo cáo được gửi về Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 01 năm 2005 và có xác nhận của Kho
bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Căn cứ vào mức tiền thưởng được thông báo, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập phương án sử dụng nguồn
tiền thưởng báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định để bổ sung vốn đầu tư xây dựng các công trình
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác của địa phương, thưởng cho ngân sách cấp
dưới và hạch toán, quyết toán theo quy định tại Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài
chính.
11- Về việc quản lý, sử dụng dự phòng ngân sách:
Dự phòng ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được sử dụng để phòng
chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ
cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán. Trường hợp thiên tai, hoả hoạn trên phạm vi rộng với mức độ
nghiêm trọng vượt quá khả năng ngân sách của các địa phương, sau khi địa phương đã sử dụng dự phòng
ngân sách, một phần quỹ dự trữ tài chính nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu, Trung ương thực hiện hỗ trợ
cho địa phương để thực hiện nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn.
Định kỳ hàng quý Uỷ ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân kết quả sử dụng dự phòng
ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
12- Về chi trả, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và trích nộp kinh phí công đoàn: Bộ Tài chính sẽ có
văn bản hướng dẫn riêng.
13- Về thực hiện chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và công khai tài chính, ngân sách nhà
nước:
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí theo Pháp lệnh tiết kiệm, chống lãng phí; Pháp
lệnh chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn; mọi khoản chi tiêu, mua sắm trang thiết bị, tài sản phải
theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức nhà nước quy định; nghiêm cấm sử dụng ngân sách nhà nước tiếp
khách, biếu, thưởng, trái chế độ quy định. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí từ
ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả và tiết kiệm. Kho bạc nhà nước thực hiện việc
kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách nhà nước đảm bảo sử dụng ngân sách đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách, đúng dự toán. Cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo chức năng, nhiệm
vụ được giao có kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng tài chính ngân sách ở các đơn vị sử dụng
ngân sách; xử lý nghiêm và kịp thời các vi phạm đã được các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết
luận. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả xử lý với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Uỷ ban nhân
dân tại kỳ họp gần nhất. Tăng cường công tác giám sát của các cơ quan dân cử, tổ chức chính trị - xã hội,
nhân dân đối với các khoản thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản huy động, sử dụng nguồn đóng góp
nhân dân, thực hiện đầy đủ quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Thực hiện chế độ công khai ngân sách nhà nước ở tất cả các cấp, các đơn vị đối với dự toán ngân sách
năm 2004 được giao và quyết toán ngân sách năm 2003 của đơn vị và cấp mình theo chế độ quy định.
14- Thực hiện cơ chế tài chính đối với toàn bộ các đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP
ngày 16/01/2002 của Chính phủ; mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với
các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng
Chính phủ.
15- Tổ chức thực hiện những ưu đãi về tín dụng, đất đai, về chế độ bảo hiểm xã hội, đã được quy định,
đẩy mạnh công tác xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, nhất là ở
khu vực thành phố, thị xã, những địa bàn có điều kiện.
16- Thực hiện đúng chế độ báo cáo và thông tin theo quy định tại Quyết định số 130/2003/QĐ-BTC ngày
18/8/2003 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà
nước, đảm bảo cung cấp, trao đổi thường xuyên, kịp thời giữa cơ quan tài chính, cơ quan kho bạc và các cơ
quan liên quan.
17- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đối với cán bộ quản lý tài chính, chú trọng cấp cơ sở (xã,
phường, thị trấn) đủ năng lực thực hiện chức năng tham mưu và quản lý tài chính ngân sách xã và thực hiện
quy chế dân chủ ở cơ sở.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực thi hành trong năm ngân sách 2004. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Thông tư này để tổ chức hướng dẫn các cơ quan,
đơn vị và các cấp chính quyền địa phương thực hiện; trong quá trình thực hiện có những vướng mắc khó
khăn đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính để có hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Trần Văn Tá
(Đã ký)
MẪU SỐ 1A
BỘ
Số / (ĐV)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
DỰ KIẾN PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM
Kính gửi: Bộ Tài chính
- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật NSNN.
- Căn cứ Quyết định số ngày của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán NSNN năm
- Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành.
Bộ dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực
thuộc theo phụ lục đính kèm.
Đề nghị Bộ Tài chính cho ý kiến thẩm định để Bộ hoàn chỉnh và giao dự toán ngân sách năm cho các
đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc.
BỘ TRƯỞNG BỘ….
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu….
(*) Mẫu này áp dụng cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung
ương.
MẪU SỐ 1B
SỞ
Số / (ĐV)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
DỰ KIẾN PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM
Kính gửi: Sở Tài chính
- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật NSNN.
- Căn cứ Quyết định số ngày của Uỷ ban nhân dân về giao dự toán NSNN năm
- Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành.
Sở dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo
phụ lục đính kèm.
Đề nghị Sở Tài chính cho ý kiến thẩm định để Sở hoàn chỉnh và giao dự toán ngân sách năm cho
các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc.
GIÁM ĐỐC SỞ
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu
(*) Mẫu này áp dụng cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
MẪU SỐ 1C
PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số / (ĐV) , ngày tháng năm
DỰ KIẾN PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM
Kính gửi: Phòng Tài chính
- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật NSNN.
- Căn cứ Quyết định số ngày của Uỷ ban nhân dân về giao dự toán NSNN năm
- Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành
Phòng dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách
trực thuộc theo phụ lục đính kèm.
Đề nghị Phòng Tài chính cho ý kiến thẩm định để Phòng hoàn chỉnh và giao dự toán ngân sách năm
cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc.
TRƯỞNG PHÒNG
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu
(*) Mẫu này áp dụng cho các phòng, ban thuộc cấp huyện.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Công văn số ngày của )
Đơn vị: 1.000 đồng
Nội dung Đơn vị trực thuộc
Đơn vị A Đơn vị B
Tổng
số
Quý I Quý
II
Quý
III
Quý
IV
Tổng
số
Quý I Quý
II
Quý
III
Quý
IV
I. Thu, chi ngân sách về
phí, lệ phí
1. Số thu phí, lệ phí.
-
2. Chi từ nguồn phí, lệ phí
được để lại
3. Số phí, lệ phí nộp ngân
sách
II. Dự toán chi NSNN
Tổng số chi
1. Giáo dục, đào tạo, dạy
nghề
1.1. Thanh toán cá nhân
1.2. Hàng hoá dịch vụ
1.3. Mua sắm, sửa chữa lớn
1.4. Các khoản chi khác
2. Quản lý hành chính
2.1. Thanh toán cá nhân
2.2. Hàng hoá dịch vụ
2.3. Mua sắm, sửa chữa lớn
2.4. Các khoản chi khác
3. Nghiên cứu khoa học.
3.1. Thanh toán cá nhân
3.2. Hàng hoá dịch vụ
3.3. Mua sắm, sửa chữa lớn
3.4. Các khoản chi khác
4
(*) Nếu số đơn vị trực thuộc nhiều, có thể đổi chỉ tiêu theo cột ngang thành chỉ tiêu theo hàng dọc;
(**) Trường hợp các đơn vị được tổ chức ngành dọc thì biểu này chỉ lập đến đơn vị cấp II, đơn vị cấp II
được uỷ quyền phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc.
MẪU SỐ 2A
BỘ
Số / (ĐV)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm
- Căn cứ Nghị định số ngày của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ
- Căn cứ Quyết định số ngày của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán NSNN năm
- Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số ngày về phương án phân bổ ngân sách năm
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Giao dự toán thu, chi NSNN năm cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ theo
biểu đính kèm .
Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo
đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 3: Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này.
BỘ TRƯỞNG BỘ
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính
- KBNN trung ương
- Đơn vị sử dụng ngân sách
- KBNN nơi giao dịch (gửi qua
đơn vị sử dụng ngân sách)
- Lưu
Bản tổng hợp của các đơn
vị trực thuộc Bộ
Bản chi tiết của từng đơn
vị sử dụng ngân sách
(*) Mẫu này áp dụng cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung
ương.
MẪU SỐ 2B
SỞ
Số / (ĐV)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC SỞ
Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm
- Căn cứ Quyết định số ngày của Uỷ ban nhân dân về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của
Sở
- Căn cứ Quyết định số ngày của Uỷ ban nhân dân về giao dự toán NSNN năm
- Căn cứ ý kiến của Sở Tài chính tại văn bản số ngày về phương án phân bổ ngân sách năm
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Giao dự toán thu, chi NSNN năm cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Sở theo
biểu đính kèm.
Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo
đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 3: Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
GIÁM ĐỐC SỞ
Nơi nhận:
- Sở Tài chính
- KBNN tỉnh (thành phố)
- Đơn vị sử dụng ngân sách
- KBNN nơi giao dịch (gửi qua đơn
vị sử dụng ngân sách)
- Lưu
Bản tổng hợp của các
đơn vị trực thuộc Sở
Bản chi tiết của từng
đơn vị sử dụng ngân
sách
(*) Mẫu này áp dụng cho các sở, ban, ngành thuộc cấp tỉnh.
MẪU SỐ 2C
PHÒNG
Số / (ĐV)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRƯỞNG PHÒNG
Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm
- Căn cứ Quyết định số ngày của Uỷ ban nhân dân về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của
Phòng
- Căn cứ Quyết định số ngày của Uỷ ban nhân dân về giao dự toán NSNN năm
- Căn cứ ý kiến của Phòng Tài chính tại văn bản số ngày về phương án phân bổ ngân sách năm
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Giao dự toán thu, chi NSNN năm cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Phòng theo
biểu đính kèm .
Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách năm được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo
đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 3: Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TRƯỞNG PHÒNG
Nơi nhận:
- Phòng Tài chính
- KBNN huyện (thị xã, )
Bản tổng hợp của các đơn
vị trực thuộc Phòng
Bản chi tiết của đơn vị
- Đơn vị sử dụng ngân sách
- Lưu
(*) Mẫu này áp dụng cho các phòng, ban thuộc cấp huyện. Trường hợp UBND cấp huyện giao dự toán trực
tiếp cho các đơn vị trực thuộc thì không dùng mẫu này.
DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM
Đơn vị: (Đơn vị sử dụng ngân sách)
(Kèm theo quyết định số: của )
Đơn vị: 1.000 đồng
Nội dung Tổng số Chia ra
Quý I Quý II Quý III Quý IV
I. Tổng số thu, chi, nộp ngân sách phí, lệ phí
1. Số thu phí, lệ phí
- Học phí
-
2. Chi từ nguồn thu phí, lệ phí được để lại
- Học phí
-
3. Số phí, lệ phí nộp NSNN
II. Dự toán chi ngân sách nhà nước
Tổng số
1. Giáo dục, đào tạo, dạy nghề
1.1 Thanh toán cá nhân
1.2 Hàng hoá, dịch vụ
1.3 Mua sắm, sửa chữa
1.4 Các khoản chi khác
2. Quản lý hành chính
2.1 Thanh toán cá nhân
2.2 Hàng hoá, dịch vụ
2.3 Mua sắm, sửa chữa
2.4 Các khoản chi khác
3. Nghiên cứu khoa học
(*) Chi thanh toán cá nhân, chi thường xuyên phải bố trí đều theo từng tháng trong năm để chi theo chế độ
quy định. Việc phân bổ theo quý đối với các khoản mua sắm, sửa chữa lớn, chi sự nghiệp kinh tế căn cứ
tiến độ thực hiện.
(**) Nếu là đơn vị thuộc ngành dọc thì quyết định này do thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II ký theo uỷ
quyền của thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I.
MẪU SỐ 3A
BỘ
Số / (ĐV)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
Về việc giao bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm
- Căn cứ Nghị định số ngày của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ
- Căn cứ Quyết định/Công văn số ngày của Thủ tướng Chính phủ (Bộ trưởng Bộ Tài chính) về giao bổ
sung dự toán chi NSNN năm để thực hiện nhiệm vụ
(**)
Theo đề nghị của
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Giao bổ sung dự toán chi NSNN năm cho các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo biểu đính
kèm.
Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách được bổ sung, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy
định của Luật NSNN.
Điều 3: (Thủ trưởng các bộ phận liên quan), thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này.
BỘ TRƯỞNG BỘ
Nơi nhận:
- Như điều 1 (2 bản, trong đó 1 bản để
ĐVSDNS gửi KBNN nơi giao dịch);
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- KBNN TW (để phối hợp thực hiện)
- Lưu
(*) Mẫu này áp dụng cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung
ương.
(**) Ghi rõ nội dung nhiệm vụ được thực hiện từ nguồn dự toán bổ sung.
MẪU SỐ 3B
SỞ
Số / (ĐV)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC SỞ
Về việc giao bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm
- Căn cứ Quyết định số ngày của Uỷ ban nhân dân về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy
Sở
- Căn cứ Quyết định/Công văn số ngày của Uỷ ban nhân dân (Giám đốc Sở Tài chính) về giao bổ
sung dự toán chi NSNN năm để thực hiện nhiệm vụ
Theo đề nghị của
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Giao bổ sung dự toán chi NSNN năm cho các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo biểu đính
kèm.
Điều 2: Căn cứ dự toán chi ngân sách được bổ sung, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy
định của Luật NSNN.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét