Tr ờng Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh Hà Nội Báo cáo thực tập
Phần II
Đặc điểm tổ chức kế toán của đơn vị
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và phân công lao động kế toán:
Do qui mô sản xuất và địa bàn kinh doanh tập trung tại Hà Nội nên công ty tổ
chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Toàn công ty chỉ tổ chức một phòng
kế toán gồm có 6 nhân viên. Mọi chứng từ đều tập chung về phòng kế toán thống kê
của công ty để xử lý và hệ thống hoán thông tin nhằm phục vụ cho công tác quản lí
kinh tế tài chính tại công ty. Đứng đầu phòng kế toán thống kê là kế toán trởng.
Ngoài ra còn có 4 nhân viên kế toán chịu trách nhiệm các phần hàng, nguyên vật
liệu, tiền lơng, tài sản cố định và tính giá
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty in Khoa học kỹ thuật
* Nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng kế toán:
- Kế toán trởng (trởng phòng): Là ngời có trách nhiệm giúp phó giám đốc kinh
doanh trong việc ra các quyết định, kinh tế tài chính, quản lí về mặt tài chính của
công ty, kế toán trởng là ngời tổ chức công tác kế toán và bộ mái kế toán phù hợp
với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lí của công ty, là ngời h-
ớng dẫn thực hiện và kiểm tra việc ghi sổ của các kế toán viên.
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán thanh toán và tổng hợp: Là ngời tham mu
cho kế toán trởng và thay mặt kế toán trởng khi kế toán trởng vắng mặt, phó phòng
kế toán làm nhiệm vụ của kế toán tổng hợp đồng thời có trách nhiệm theo dõi tình
hình biến động của các quĩ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, tình hình thanh toán với
nhà cung cấp và khách hàng.
- Kế toán nguyên vật liệu: Là ngời có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất
tồn kho nguyên vật liệu ngoài ra kế toán nguyên vật liệu còn có nhiệm vụ theo dõi
biến động kho công cụ dụng cụ.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình trạng tăng giảm tài sản cố định, tính
khấu hao hàng tháng đồng thời kế toán tài sản cố định còn có nhiệm vụ thống kê
Sinh viên: Trần Thị Khánh Ly - Lớp 6A01- Khoá 6A Trang 5
Kế toán trưởng ( TP )
Kế toán tiền lư
ơng
Phó phòng kế toán
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán giá
thành
Kế toán
nguyên vật liệu
Tr ờng Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh Hà Nội Báo cáo thực tập
tình hình sản xuất ở từng phân xởng.
- Kế toán tiền lơng: Là ngời có trách nhiệm tính tiền lơng cho từng cán bộ công
nhân viên trong công ty, trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn.
- Kế toán giá thành kiêm thủ quỹ: Hàng tháng căn cứ vào chi phí đã đợc tập
hợp, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm và theo dõi sản phẩm dở dang. Đồng
thời phải theo dõi tình hình thu chi tiền mặt tại công ty.
2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán ở đơn vị:
2.1. Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán:
Mọi chứng từ của công ty đang sử dụng đều theo các biểu mẫu của Bộ tài chính qui
định.
2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp dụng đợc xây dựng trên cơ sở hệ
thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo qui định số 1141/TC/CĐKT. Các tài
khoản chi tiết phù hợp với tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ phân
cấp quản lí kinh tế tài chính.
2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống số kế toán:
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ hạch toán theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên với hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc
điểm của ngành in.
Sinh viên: Trần Thị Khánh Ly - Lớp 6A01- Khoá 6A Trang 6
Tr ờng Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh Hà Nội Báo cáo thực tập
Trình tự kế toán chứng từ ghi sổ tại Công ty in khoa học kỹ thuật
Ghi chú: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc.
Định kì hoặc cuối tháng chứng từ gốc hoặc bản tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghi
vào sổ tổng hợp các tài khoản. Căn cứ vào sổ thẻ, kế toán chi tiết cuối tháng kế toán
lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau đó đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp các tài khoản
và bảng tổng hợp chi tiết. Cuối kì kế toán lập báo cáo tài chính.
Sinh viên: Trần Thị Khánh Ly - Lớp 6A01- Khoá 6A Trang 7
Chứng từ gốc
Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
CTGS
Tr ờng Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh Hà Nội Báo cáo thực tập
2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:
Công ty tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo tài
chính Doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 167/2000/QĐ- BTC ngày
25/10/2000 của Bộ trởng Bộ tài chính áp dụng cho các Doanh nghiệp bao gồm 4
biểu mẫu:
-Bảng cân đối kế toán (mẫu B01, DN)
-Kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02- DN)
-Lu chuyển tiền tệ (mẫu B03- DN)
-Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN)
Các báo cáo của Công ty đợc lập theo quí và năm, Công ty gửi các báo cáo cho
cục thuế.
Các báo cáo tài chính của Công ty đợc gửi theo thời hạn gửi báo cáo tài chính quí
chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quí, còn đối với báo cáo tài chính năm nộp
chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Ngoài số lợng biểu mẫu bắt buộc trong báo cáo tài chính của công ty còn phải lập
một số biểu mẫu mang tính chất nội bộ để phục vụ cho Công ty, nh báo cáo tăng
giảm và hao mòn tài sản cố định, báo cáo tăng giảm nguồn vốn kinh doanh. Những
báo cáo nội bộ này đợc lập và gửi cho Ban giám đốc vào cuối năm.
2.5. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho, phơng pháp tính thuế giá trị gia
tăng, phơng pháp tính trị giá hàng xuất kho:
-Phơng pháp kế toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên.
-Thuế giá trị gia tăng đợc tính theo phơng pháp khấu trừ.
-Trị giá hàng xuất kho của công ty đợc tính theo phơng pháp bình quân gia
quyền.
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá
thành của Công ty in khoa học kỹ thuật:
3.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
:
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đặc biệt quan trọng
trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty in khoa học kĩ thuật gắn liền với đặc
điểm quy trình công nghệ và đặc điểm sản xuất sản phẩm. Quy trình công nghệ sản
xuất tại công ty là quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục gồm 3 giai đoạn công
nghệ: chế bản, in và đóng sách. Hơn nữa, tại công ty, qua trình sản xuất chỉ đợc tiến
hành trên cơ sở các hợp đồng đã kí kết với khách hàng cho nên chủng loại sản phẩm
Sinh viên: Trần Thị Khánh Ly - Lớp 6A01- Khoá 6A Trang 8
Tr ờng Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh Hà Nội Báo cáo thực tập
của công ty rất đa dạng và không cố định. Do đó việc tập hợp chi phí sản xuất cho
từng loại sản phẩm là rất khó khăn. Vì vậy công ty đã lựa chọn đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ sản xuất tơng ứng với 3 phân xởng, tổ sản
xuất cho nên đối tợng tính giá thành chính là từng phân xởng (địa điểm phát sinh
chi phí).
Toàn bộ chi phí sản xuất của công ty đợc chia làm 3 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tai công ty in khoa học kĩ thuật:
Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đợc thể hiện ở sơ đồ 1 phụ lục:
Công ty không dùng sổ cái các tài khoản mà dùng sổ tổng hợp.
3.2.1.
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
:
3.2.1.1. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Mỗi doanh nghiệp sản xuất có một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
khác nhau nên nhu cầu về chủng loại, số lợng nguyên vật liệu cũng khác nhau.
Công ty in khoa học kĩ thuật với đặc thù sản xuất của ngành in nên chi phí NVL
trực tiếp chiểm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.
*
Nguyên liệu, vật liệu của công ty đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu chính gồm có giấy và mực in.
+ Giấy in của công ty chủ yếu là các loại giấy Bãi Bằng, Tân Mai, giấy phấn
Trung Quốc, giấy vẽ Đức với các loại kích cỡ khổ giấy, độ dầy mỏng đen trắng
khác nhau.
+ Về mực in, công ty thờng dùng các loại mực của Trung Quốc, Nhật, Đức,
Anh với màu sắc đa dạng nh xanh, đỏ, đen, trắng đục, cách sen, hồng
- Nguyên liệu phụ gồm có tổng cộng có khoảng 110 loại nguyên vật liệu phụ
khác nhau(chỉ, băng dính sách, bột hồ, keo dán gáy, cao su offset )
- Nhiên liệu gồm có xăng và dầu điêzen.
3.2.1.2 Quy trình kế toán:
a) Chứng từ và tài khoản sử dụng:
* Chứng từ sử dụng:
Những căn cứ đầu tiên làm cơ sở để hạch toán NVL trực tiếp xuất dùng cho sản
Sinh viên: Trần Thị Khánh Ly - Lớp 6A01- Khoá 6A Trang 9
Tr ờng Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh Hà Nội Báo cáo thực tập
xuất là:
- Các phiếu điều độ sản xuất
- Các phiếu đề nghị xuất vật t.
- Các phiếu xuất vật t.
Tuỳ theo từng loại NVL mà phòng sản xuất kĩ thuật vật t của công ty lập chứng
từ cho phù hợp.
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản đợc mở chi tiết làm 2 tài khoản cấp 2:
- TK621.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất tại phân xởng
máy.
- TK621.2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất tại phân xởng
sách.
b) Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp tại công ty nh sau
:
- Cuối tháng, căn cứ vào các phiếu xuất kho giấy dùng trực tiếp cho sản xuất
tại phân xởng máy đã đợc tập hợp kế toán ghi:
Nợ TK 621 570.512.628
Chi tiết 621.1 Giấy 570.512.628
Có TK 152 570.512.628
Chi tiết 152.1 Giấy 570.512.628
- Căn cứ vào các phiếu xuất kho mực đã đợc tập hợp kế toán ghi:
Nợ TK 621 12.938.370
Chi tiết 621.1 Mực 12.938.370
Có TK 152 12.938.370
Chi tiết 152.1 Mực 12.938.370
- Toàn bộ chi phí vận chuyển giấy phát sinh trong kì kế toán ghi:
Nợ TK 621 12.938.370
Chi tiết 621.1 Giấy 12.938.370
Có TK 152 12.938.370
Chi tiết 152.1 Giấy 12.938.370
- Khi xuất NVL phụ cho phân xởng sách nh keo sách, bột hồ, chỉ căn cứ vào
phiếu xuất vật t đã đợc tập hợp kế toán ghi:
Nợ TK 621 12.187.432
Chi tiết 621.2 12.187.432
Có TK 152 12.187.432
Sinh viên: Trần Thị Khánh Ly - Lớp 6A01- Khoá 6A Trang 10
Tr ờng Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh Hà Nội Báo cáo thực tập
Chi tiết 152.2 12.187.432
- Kết chuyển chi phí giấy trong tháng kế toán ghi:
Nợ TK 154 572.683.028
Chi tiết 154 Giấy 572.683.028
Có TK 621 572.683.028
Chi tiết Giấy 572.683.028
- Kết chuyển các chi phí NVL trực tiếp khác kế toán ghi:
Nợ TK 154 25.125.802
Chi tiết 154 Máy 12.938.370
Chi tiết 154 sách 12.187.432
Có TK 621 25.125.802
(Số liệu tháng 11/2003)
c) Sổ kế toán:
Cuối tháng, căn cứ vào các phiếu xuất nhập vật t đã đợc tập hợp theo từng loại
NVL và mục đích sử dụng của chúng kế toán lấy số tổng cộng để ghi vào sổ chi tiết
vật t.
Biểu số 1: Sổ tổng hợp TK 621
Tháng 11/2003 Đơn vị: đồng
TK đối ứng Nợ Có
152.1 Giấy 572.683.028
152.1 Mực 12.938.370
152.2 NVL phụ 12.187.432
154 597.808.830
Nguồn: Phòng kế toán thống kê công ty in KHKT
3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
3.2.2.1. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho nhân
công trực tiếp sản xuất sản phẩm nh lơng, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty đợc xác định theo một tỉ lệ nhất định trên
doanh thu công in trong kì do Bộ VHTT quy định. Hàng năm, căn cứ vào tình hình
sản xuất kinh doanh thực tế của năm trớc mà Bộ VHTT đa ra tỉ lệ % trên doanh thu
công in đợc trích vào chi phí sản xuất kinh doanh năm nay. Tỷ lệ các khoản trích
theo lơng dợc trích theo đúng quy định của nhà nớc. Ví dụ nh: năm 2002 tỉ lệ doanh
thu công in đợc trích vào chi phí sản xuất kinh doanh là 27,6% tổng doanh thu công
in trong kì, đến năm 2003 tỉ lệ này là 27%
Sinh viên: Trần Thị Khánh Ly - Lớp 6A01- Khoá 6A Trang 11
Tr ờng Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh Hà Nội Báo cáo thực tập
Căn cứ vào tỉ lệ tiền lơng thực tế của các bộ phận trong công ty qua nhiều
năm mà kế toán công ty đa ra một tỉ lệ phân bổ chi phí phù hợp.
Cụ thể, với 27,6% doanh thu công in đợc trích vào chi phí sản xuất, kế toán
công ty phân bổ nh sau:
Sinh viên: Trần Thị Khánh Ly - Lớp 6A01- Khoá 6A Trang 12
Tr ờng Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh Hà Nội Báo cáo thực tập
Biểu số 2:
Bảng phân bổ lơng toàn công ty
Bộ phận Hệ số phân bổ %
Lơng công nhân trực tiếp SX 60
Lơng nhân viên phân xởng 10
Lơng nhân viên tiêu thụ 3
Lơng NV QLDN 27
Tổng 100
Nguồn: Phòng kế toán thống kê công ty in KHKT
3.2.2.2. Quy trình kế toán:
a) Chứng từ và tài khoản sử dụng:
* Chứng từ sử dụng: Để theo dõi thời gian lao động và các khoản thanh toán cho
ngời lao động nh tiền lơng, các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng các chứng
từ sau:
- Bảng chấm công (MS 01 LĐTL)
- Bảng thanh toán lơng (MS 02 LĐTL)
- Bảng thanh toán BHXH (MS 03 )
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất công ty
sử dụng tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 622 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí. Cụ thể là:
TK 622.1_ Chi phí nhân công trực tiếp của phân xởng máy
TK 622.2_ Chi phí nhân công trực tiếp của phân xởng sách
TK 622.3_ Chi phí nhân công trực tiếp của tổ chế bản.
b) Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty nh sau :
- Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ lơng công nhân trực tiếp sản xuất, kế
toán ghi:
Nợ TK 622 68.201.631
Chi tiết 622.1 Máy 27.280.652
Chi tiết 622.2 Sách 35.464.848
Chi tiết 622.3 Chế bản 5.456.131
Có TK 334 68.201.631
- Căn cứ vào bảng phân bổ các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp
sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622 5.753.010
Chi tiết 622.1 Máy 2.301.204
Chi tiết 622.2 Sách 2.991.566
Chi tiết 622.3 Chế bản 460.240
Có TK 338 5.753.010
- Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất kế toán
Sinh viên: Trần Thị Khánh Ly - Lớp 6A01- Khoá 6A Trang 13
Tr ờng Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh Hà Nội Báo cáo thực tập
ghi:
Nợ TK 154 73.954.641
Chi tiết 154 Máy 29.581.856
Chi tiết 154 Sách 38.456.414
Chi tiết 154 Chế bản5.916.371
Có TK 622 73.954.641
(Số liệu tháng 11/2003)
c)Sổ kế toán:
Hàng tháng, căn cứ vào quỹ lơng phân bổ cho từng bộ phận trên các bảng phân
bổ kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 622.
Biểu số 3: Sổ chi tiết tài khoản 622
Tháng 11/2003 Đơn vị: đồng
TK 622 622.1 622.2 622.3
334 68.201.631 27.280.652 35.464.848 5.456.131
338 5.753.010 2.301.204 2.991.566 460.240
Nguồn: Phòng kế toán thống kê công ty in KHKT
Đồng thời công ty cũng mở sổ tổng hợp tài khoản 622 Biểu số4
Biểu số 4:
Sổ tổng hợp tài khoản 622
Tháng 11/2003 Đơn vị: đồng
TK .
Tháng 10 Tháng 11
Nợ có Nợ có
.
334 68.201.631
338 5.753.010
154 73.954.641
Nguồn: Phòng kế toán thống kê công ty in KHKT
3.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
3.2.3.1. Nội dung chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung của công ty là tất cả những khoản chi phí liên quan đến
quản lí, phục vụ cho sản xuất trong phạm vi phân xởng.
Chi phí sản xuất chung của công ty đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng tập
hợp chi phí cụ thể là tập hợp trực tiếp cho từng phân xởng, tổ sản xuất. Chi phí sản
xuất chung của công ty bao gồm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nhân viên phân xởng.
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Chí phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
3.2.3.2. Quy trình kế toán:
a) Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Sinh viên: Trần Thị Khánh Ly - Lớp 6A01- Khoá 6A Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét