Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV TRUNG THỰC ĐẾN NĂM 2015

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : NGÔ THỊ THU HIÊN
MSSV : 107401058 Lớp : 07DQN
Khoá : 2007
Tên đề tài : Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại
Công ty Cổ phần TM-DV Trung Thực đến năm 2015
Nhận xét :



























Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
Giảng viên hướng dẫn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
DANH SÁCH HÌNH ẢNH SỬ DỤNG
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LOGISTICS 5
1.1 Khái niệm về logistics 5
1.2 Sự hình thành và phát triển dịch vụ logistics 7
1.2.1 Sự hình thành dịch vụ logistics 7
1.2.2 Sự phát triển dịch vụ logistics 9
1.3 Đặc điểm của logistics 11
1.4 Vai trò của logistics 14
1.4.1 Đối với nền kinh tế 14
1.4.2 Đối với các doanh nghiệp 16
1.5 Các loại hình dịch vụ logistics 17
1.5.1 Dịch vụ logistics chủ yếu 17
1.5.2 Dịch vụ liên quan tới vận tải 18
1.5.3 Dịch vụ thứ yếu hoặc mang tính bổ trợ 22
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV TRUNG THỰC
24
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần TM – DV Trung Thực 24
2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 26
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 26
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 28
2.2 Thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty Cổ Phần TM – DV
Trung Thực 34
i
2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics tại Việt Nam 34
2.2.1.1 Vị trí của Việt Nam trên bản đồ logistics thế giới 34
2.2.1.2 Đặc điểm thị trường dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay 39
2.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics tại Công ty Cổ Phần TM
– DV Trung Thực 45
2.2.2.1 Phân tích doanh thu theo loại hình dịch vụ logistics của công ty năm 2009
– 2010 45
2.2.2.2 Công ty chỉ tập trung vào hoạt động giao nhận truyền thống 49
2.2.2.3 Hệ thống mạng lưới đại lý, chi nhánh của công ty trên thế giới chưa được
đầu tư mở rộng 52
2.2.2.4 Chưa đầu tư áp dụng công nghệ thông tin 53
2.2.2.5 Hoạt động marketing chưa đủ mạnh 54
2.2.2.6 Chưa có chính sách đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên 55
2.2.3 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty Cổ
Phần TM-DV Trung Thực 55
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM- DV TRUNG
THỰC 59
3.1 Mục tiêu – Cơ sở đề xuất giải pháp 59
3.1.1 Mục tiêu đề xuất giải pháp 59
3.1.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 59
3.2 Những giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics tại Công
ty Cổ Phần TM–DV Trung Thực 60
3.2.1 Định hướng phát triển công ty đến năm 2015 60
3.2.2 Một số giải pháp 60
3.2.2.1 Giải pháp đa dạng hóa loại hình dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics 60
3.2.2.2 Giải pháp phát triển logistics nội địa, liên doanh liên kết với các công ty
logistics nước ngoài 62
3.2.2.3 Giải pháp áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động logistics 62
ii
3.2.2.4 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing 63
3.2.2.5 Xây dựng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 65
3.3 Kiến nghị đối với nhà nước 66
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LPI : Chỉ số năng lực logistics
(Logistics performance index)
TM – DV : Thương mại – Dịch vụ
ESCAP : Uỷ ban Kinh tế và Xã hội Châu Á – Thái Bình Dương
(Economic and Social Commission for Asia and Pacific)
MTO : Người kinh doanh vận tải đa phương thức
(Multmodal transport operator)
JIT : Đúng thời gian
(Just in time)
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
(World Trade Organization)
C/Y : Bãi Container
(Container yard)
VCCI : Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(Vietnam Chamber of Commerce and Industry)
WEF : Diễn đàn Kinh tế Thế giới
(World Economic Forum)
WB : Ngân hàng thế giới
(World Bank)
VIFFAS : Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam
(Vietnam Freight Forwarders Association)
IT : Công nghệ thông tin
(Information Technology)
iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Vị trí của Việt Nam trên bảng xếp hạng năng lực logistics các quốc gia
trên thế giới năm 2009 36
Bảng 2.2 Điểm số cụ thể cho từng tiêu chí đánh giá trong chỉ số LPI của Việt
Nam năm 2009 37
Bảng 2.3 Bảng thể hiện chỉ số năng lực logistics của Việt Nam năm 2007 và năm
2009 37
Bảng 2.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần TM-
DV Trung Thực năm 2009 – 2010 45
Bảng 2.5 Doanh thu theo từng loại hình dịch vụ của Công ty Cổ Phần TM – DV
Trung Thực năm 2009 – 2010 48
Bảng 2.6 Ma trận SWOT Công ty Cổ phần TM-DV Trung Thực 57
v
DANH SÁCH HÌNH ẢNH SỬ DỤNG
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần TM-DV Trung Thực
27
Hình 2.2 Tỷ trọng chi phí logistics so với GDP của một số nước 39
Hình 2.3 Biểu đồ doanh thu và chi phí năm 2009 – 2010 của Công ty Cổ Phần
TM-DV Trung Thực 46
Hình 2.4 Biểu đồ doanh thu từ dịch vụ đại lý vận tải và khai thuê hải quan năm
2009 – 2010 của công ty Cổ Phần TM-DV Trung Thực 48
vi
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Ngô Thị Thu
Hiên
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, tổng nguồn thu từ dịch vụ logistics bao gồm kho vận, giao nhận,
vận chuyển và phân phối… vào khoảng 15-20% GDP mỗi năm của Việt Nam. Với
dung lượng thị trường lớn như vậy là điều kiện rất tốt để logistics trong nước phát
triển.
Đồng thời, với xu hướng chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động
ngày càng cao như hiện nay, thì nhu cầu thuê ngoài các dịch vụ logistics cũng
ngày càng tăng cao.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, khi mà Việt Nam đã mở cửa cho
các ngành dịch vụ thì các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics Việt Nam
phải cạnh tranh với các doanh nghiệp kinh doanh logistics nước ngoài với những
thế mạnh về tài chính, kinh nghiệm cùng với mạng lưới kinh doanh chuyên nghiệp
toàn cầu. Trên thực tế khoảng 70% doanh thu hiện đang rơi vào túi các doanh
nghiệp nước ngoài. Tại Việt Nam có hàng nghìn doanh nghiệp trong nước kinh
doanh dịch vụ logistics nhưng hiện chỉ nắm được khoảng 5% thị trường. Vì vậy,
giảm phụ thuộc nước ngoài và hướng tới xuất khẩu dịch vụ logistics là mục tiêu
phải đạt được đối với Việt Nam, qua đó giúp nâng vị thế trong mạng lưới kinh
doanh quốc tế. Để đạt được mục tiêu đó, việc đầu tư phát triển để nâng cao năng
lực cạnh tranh đối với mỗi công ty Việt Nam là việc làm cần thiết nhằm đáp ứng
tốt nhất nhu cầu khách hàng.
Công ty Cổ Phần TM – DV Trung Thực cũng một trong những công ty Việt
Nam kinh doanh dịch vụ logistics quy mô nhỏ mới được thành lập. Hiện nay công
ty chỉ mới bước đầu xây dựng từ việc kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải và khai
báo hải quan. Với định hướng phát triển trở thành một doanh nghiệp kinh doanh
đầy đủ dịch vụ logistics vững mạnh trong tương lai, công ty cần không ngừng đa
dạng hóa, nâng cao chất lượng cũng như mở rộng quy mô phù hợp với tình hình
kinh tế hiện nay.
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty Cổ phần TM-DV Trung Thực,
với kiến thức của một sinh viên chuyên ngành Quản Trị Ngoại Thương, cùng với
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Ngô Thị Thu
Hiên
mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty, em đã chọn đề
tài:“Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty
Cổ Phần TM-DV Trung Thực đến năm 2015”.
2. Tình hình nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu của đề tài không nhiều, nên đề tài chủ yếu tập
trung vào việc phân tích hoạt động kinh doanh logistics tại Công ty Cổ Phần TM-
DV Trung Thực từ năm 2009 – 2010. Đồng thời nêu lên một số đặc điểm nổi bật
của ngành dịch vụ Logistics tại Việt Nam. Để từ đó rút ra những ưu điểm, nhược
điểm của công ty cũng như những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động
kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động
kinh doanh dịch vụ logistics, mở rộng quy mô của công ty trong thời gian tới.
3. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống và đúc kết các cơ sở lý thuyết và thực tiễn cốt lõi liên quan đến
hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics làm định hướng cho sự phát triển kinh
doanh.
Từ thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics
tại Việt Nam nói chung và thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần
TM- DV Trung Thực nói riêng, nhận định và phân tích những điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức đối với các doanh nghiệp này trong giai đoạn hiện nay.
Từ cơ sở lý thuyết và thực tiễn phát triển ngành logistics trên thế giới và tại
Việt Nam, thực trạng hoạt động của Công ty Cổ Phần TM-DV Trung Thực, trên
cơ sở khai thác những điểm mạnh, tận dụng cơ hội và khắc phục khó khăn, đề xuất
một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ logistics để có thể tiếp tục tồn tại
và phát triển tối ưu hóa và quản trị nguồn lực tài nguyên tự nhiên, nguồn lực tài
chính, nhân sự góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho toàn xã hội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đưa ra được các giải pháp mang tính thiết thực nhằm góp phần hoàn thiện
kế hoạch kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty Cổ Phần TM - DV Trung Thực,
từ thực trạng đang tồn tại trong hoạt động kinh doanh của công ty. Đóng góp
Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Ngô Thị Thu
Hiên
những kiến nghị đối với nhà nước để thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh
doanh logistics của các công ty Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Số liệu sơ cấp:
Quan sát: thực hiện việc tiếp cận. tìm hiểu và quan sát thực tế về công ty
trong quá trình nghiên cứu.
Điều tra: phỏng vấn trực tiếp nhân viên trong công ty.
Số liệu thứ cấp:
Các báo cáo, tài liệu về hoạt động kinh doanh của công ty.
Tham khảo các tài liệu liên quan tới lĩnh vực hoạt động kinh doanh logistics
của các doanh nghiệp Việt Nam.
- Phương pháp phân tích thống kê, so sánh và tổng hợp dữ liệu:
Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh
của công ty thông qua việc so sánh doanh thu công ty qua các năm. Từ đó
nhận thấy xu hướng biến động về tình hình kinh doanh giao nhận hàng hoá
xuất nhập khẩu của công ty là tốt hay xấu, từ đó đưa ra các giải pháp thích
hợp trong kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo.
Phương pháp tỷ lệ được kết hợp với phương pháp so sánh trong quá trình
phân tích nhằm thấy được sự thay đổi tỷ lệ phần trăm trong quá trình kinh
doanh giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, giúp chúng ta dễ dàng nhận thấy
hiệu quả từng nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp tư duy: áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và tư duy
logic trong phân tích thực trạng ở chương 2 cũng như đưa ra định hướng và
đề xuất giải pháp trong chương 3.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Trang 3

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét