Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014
Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD ở Cty Vận tải xếp rỡ Quảng Ninh
chi phí. Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt
kết quả tối đa với chi phí tối thiểu .
3. Các phơng pháp xác định hiệu quả .
3.1.Phơng pháp so sánh tuyệt đối .
Phơng pháp này cho biết khối lợng , quy mô đạt tăng giảm của chỉ tiêu hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác hoặc giữa các thời kỳ
của doanh nghiệp .
Mức tăng giảm tuyệt đối của chỉ tiêu bằng hiệu số giữa trị số của chỉ tiêu kỳ
phân tích và trị số chỉ tiêu kỳ gốc .
Mức tăng giảm trên chỉ phản ánh về mặt lợng , thực chất việc tăng giảm nói
trên cha biểu hiện đợc là có hiệu quả tiết kiệm hay lãng phí . Nó thờng đợc dùng
kèm theo các phơng pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ .
3.2. Phơng pháp so sánh tơng đối .
Phơng pháp này cho biết kết cấu và tốc độ phát triển của chỉ tiêu .
Tỷ lệ so sánh =
0
1
G
G
.100%
Trong đó : G
1
là trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
G
0
là trị số chỉ tiêu kỳ gốc
4. Phân loại hiệu quả kinh doanh
4.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tế
quốc dân .
5
Hiệu quả kinh doanh cá biệt phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp nhận đợc và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc lợi ích kinh
tế . Hiệu quả cá biệt là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp đạt đợc .
Hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân nó là lợng sản phẩm thặng
d , thu nhập quốc dân hoặc tổng sản phẩm xã hội mà một quốc gia thu đợc trong
một thời kỳ với lợng vốn sản xuất , lao động xã hội và tài nguyên đã hao phí .
4.2. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp
Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi
phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy ( lao động , thiết bị , nguyên vật
liệu . . . )
Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tơng quan giữa kết quả đạt đợc và chi
phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh .
4.3. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả đợc tính toán cho tổng phơng án bằng cách
xác định mức lợi ích thu đợc với chi phí bỏ ra . Chẳng hạn tính toán lợng lợi nhuận
thu đợc từ một đồng chi phí hoặc một đồng vốn bỏ ra . Về mặt lợng hiệu quả này
đợc biểu hiện ở các chỉ tiêu khkác nhau , nh năng xuất lao động , thời hạn hoàn
vốn , tỷ xuất vốn , lợi nhuận . . .
Hiệu quả tơng đối đợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt
đối , hoặc so sánh tơng quan các đại lợng thể hiện chi phí , kết quả các phơng án
để chọn các phơng án có lợi nhất về kinh tế .
6
5. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu qủa kinh doanh
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp :
5.1. Trình độ và năng lực quản lý doanh nghiệp
Đây là nhân tố quan trọng , thậm chí là nhân tố quyết định thành quả cuối
cùng của doanh nghiệp nh thế nào . Đặc biệt trong thời đại nền kinh tế thị trờng thì
nghệ thuật qủan lý đợc xem nh là kim chỉ nam cho hớng phát triển của doanh
nghiệp để duy trì sự sống còn và đạt tới các mục tiêu của nó .
Trình độ và năng lực lãnh đạo quản lý doanh nghiệp thể hiện ra trong việc
hoạch định chiến lợc kinh doanh , xây dựng các phơng án kinh doanh , thiết kế mô
hình và cơ cấu bộ máy của doanh nghiệp cũng nh khả năng lãnh đạo tập thể toàn
công nhân lao động trong doanh nghiệp .
5.2. Lực lợng lao động
Lực lợng lao động của doanh nghiệp tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh
doanh ở các hớng :
- Trình độ lao động tơng xứng ( có khả năng xử lý và phân tích công việc )
thì sẽ góp phần vận hành tốt quá trình kinh doanh và ngợc lại .
- Cơ cấu lao động phù hợp sẽ góp phần sử dụng có hiệu quả bản thân yếu tố
lao động trong sản xuất kinh doanh đồng thời nó sẽ tạo lập và thờng xuyên
điều chỉnh mối quan hệ tỷ lệ thích hợp , hợp lý giữa các yếu tố trong quá
trình kinh doanh .
- Tinh thần , ý thức trách nhiệm , kỷ luật lao động là yếu tố cơ bản , yếu tố
quan trọng để phát huy nguồn lao động trong quá trình kinh doanh .
7
5.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng áp dụng khoa học công nghệ kỹ thuật
vào quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ tạo ra cơ hội để nắm bắt thông tin
trong quá trình hoạch định kinh doanh cũng nh trong quá trình điều chỉnh , định h-
ớng lại hoặc chuyển hớng kinh doanh . Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động tới việc
tiết kiệm chi phí vật chất trong quá trình kinh doanh .
Nhân tố bên ngoài ( nhân tố môi trờng )
5.4. Môi trờng pháp lý :
Bất kỳ một hình thái kinh tế xã hội nào trong nền sản xuất hàng hoá đã là
kinh doanh đều phải tuân thủ pháp luật và ràng buộc bởi pháp luật . Nếu môi trờng
pháp lý lành mạnh thì nó sẽ góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến
hành hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi và ngợc lại , nếu hoạt động của
doanh nghiệp liên quan đến thị trờng nớc ngoài thì doanh nghiệp không thể không
nắm chắc và tuân thủ pháp luật nớc đó và thông lệ quốc tế.
5.5. Môi trờng chính trị
Môi trờng chính trị có tác động không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp . Nếu môi trờng chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện phát triển cho
các hoạt động kinh doanh và ngợc lại nếu có sự bất ổn nó sẽ kìm hãm sự phát triển
của nền kinh tế .
5.6 Môi trờng cạnh tranh
Tính cạnh tranh trên thị trờng có ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp , ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp . Môi trờng cạnh tranh
hoàn hảo thì sự gia nhập cũng nh rút khỏi thị trờng là tự do . Cácdoanh nghiệp
8
tham gia vào thị trờng và chấp nhận giá cả thị trờng kinh doanh không thu đợc
siêu lợi nhuận mà chỉ thu đợc lợi nhuận thông thờng tơng ứng với chi phí cơ hội
của vốn . Thị trờng càng độc quyền thì các doanh nghiệp càng có sức mạnh kiểm
giá (nâng giá bán hoặc hạ giá mua để thu siêu lợi nhuận ) ở thị trờng này sự gia
nhập của các doanh nghiệp rất khó khăn .
6. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Vốn cố định : là tổng giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ
Vốn lu động : là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ
Doanh thu : là số tiền thu đợc từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định .
6.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp :
+ Sức sinh lời vốn kinh doanh : Chỉ tiêu này cho biết một dồng vốn kinh
doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận
Sức sinh lời vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh
+ Tỷ suất lợi nhuận : chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu sinh ra mấy
đồng lợi nhuận
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận =
Doanh thu
9
+ Số vòng quay vốn kinh doanh : chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn kinh
doanh bỏ vào kinh doanh có khả năng mang lại bao nhiêu đồng doanh thu hay
phản ánh khả năng quay vòng của vốn kinh doanh .
6.2.Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bộ phận :
+ Hiệu qủa sử dụng vốn cố định : Chỉ tiêu này cho biết số tiền lãi trên một
đồng vốn cố định .
Lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động : Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động
bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn lu động =
Vốn lu động
6.3.Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội :
+ Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc : mọi doanh nghiệp khi tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc dới
hình thức thuế ( Thuế lợi tức , thuế doanh thu , thuế đất , thuế giá trị gia tăng , thuế
thu nhập doanh nghiệp . . . ). Nhà nớc sẽ sử dụng những khoản thu này để chi cho
phát triển nền kinh tế, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân .
+ Nâng cao mức sống của ngời lao động : ngoài việc có công ăn việc làm cho
ngời lao động , đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu qủa nâng cao mức
sống cho ngời lao động . Xét trên phơng diện kinh tế việc nâng cao mức sống của
10
ngời dân đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập bình quân trên đầu ng-
ời tăng mức tăng trởng phúc lợi xã hội .
Trên đây là một số vấn đề cơ bản mang tính chất lý luận về hiệu quả kinh
doanh . Trên thực tế mỗi doanh nghiệp đều tồn tại những vấn đề khác nhau về
hiệu quả và việc nâng cao hiệu quả . Vì thế đối với mỗi doanh nghiệp phải tự giải
quyết trong tình huống cụ thể , không có biện pháp chung nào cho mọi doanh
nghiệp . Mỗi doanh nghiệp phải có cách giải quyết theo khả năng có lợi nhiều nhất
cho doanh nghiệp của mình .
11
Phần II :
Phân tích và đánh giá thực trạng kinh
doanh ở công ty vận tải xếp dỡ quảng ninh
A. Quá trình hình thành phát triển và cơ cấu hoạt động của
công ty
I. Lịch sử phát triển của công ty .
Tiền thân của công ty Vận tải xếp dỡ ra đời vào ngày 26 tháng 8 năm 1964 ,
sau gần 10 năm Miền Bắc đợc giải phóng .
Song lúc đó Công ty chỉ là 1 doanh nghiệp nhỏ vận tải đờng thuỷ duy nhất ở
tỉnh Quảng Ninh , vừa vận tải hàng hoá và vận chuyển hành khách , với 2 tàu
khách là tàu Hồng Quảng trọng tải chở 100 khách và tàu Đà Nẵng trọng tải chở
300 khách chủ yếu trên tuyến Hòn Gai - Hải Phòng và ngợc lại .Bộ phận vận tải
hàng hoá của Công ty chỉ có tổng trọng tải phơng tiện là 650 tấn trong đó có 1
đoàn xà lan 400 tấn và 5 tầu tự hành , mỗi tàu có trọng tải 50 tấn .
Đến tháng 11 năm 1971 , thực hiện chủ trơng của Tỉnh uỷ tỉnh Quảng Ninh ,
tập trung phục vụ tốt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc , UBND tỉnh
Quảng Ninh đã có quyết định sát nhập công ty Vận tải đờng thuỷ và công ty Vận
tải đờng bộ ( có 65 xe ôtô cả xe khách và xe tải ) thành công ty vận tải thuỷ bộ
Quảng Ninh , có nhiệm vụ Vận tải hành khách và hàng hoá thủy bộ .
Với quy mô sản xuất kinh doanh của công ty vận tải thủy bộ ngày càng lớn ,
địa bàn hoạt động ngày càng rộng , đòi hỏi tính chuyên môn hoá cao nên đến
tháng 9 năm 1973 công ty Vận tải thủy bộ lại đợc tách ra thành hai công ty riêng
có tên gọi nh cũ là công ty Vận tải đờng thủy và công ty Vận tải đờng bộ .
12
Đến tháng 7 năm 1982 , UBND tỉnh Quảng ninh lại có quyết định tách công
ty vận tải đờng thuỷ ra làm hai công ty hàng hoá riêng và hành khách riêng .
Vận tải hàng hoá thủy đợc sát nhập với xí nghiệp bốc xếp Quảng Ninh và ban
quản lý cảng Hòn Gai , thành công ty vận tải xếp dỡ cho đến ngày nay .
Với gần 40 năm phát triển và trởng thành qua nhiều thời kỳ , đến nay công ty
Vận tải xếp dỡ Quảng Ninh là một doanh nghiệp nhà nớc cỡ lớn của tỉnh Quảng
Ninh . Số lao động và doanh thu hàng năm lớn , có một lợng tài sản cố định đáp
ứng cơ bản các yêu cầu và nhiệm vụ kinh tế chính trị của tỉnh đặt ra .
II. Tình hình và cơ cấu hoạt động kinh doanh của công ty vận tải & xếp dỡ
Quảng Ninh .
1. Chức năng hoạt động của công ty :
Là một doanh nghiệp nhà nớc nằm trên địa bàn của tỉnh Quảng Ninh , công
ty đợc phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải hàng hoá đờng sông và đ-
ờng biển .
Chính vì vậy chức năng của công ty là chuyên kinh doanh các dịch vụ vận tải
sông trên các tuyến sông miền bắc, vận tải biển trên các cảng biển Việt Nam , bốc
xếp hàng hoá trên các cảng biển , cảng sông trên địa bàn toàn tỉnh .
2. Nhiệm vụ của công ty .
Qua tìm hiểu chức năng của công ty nh đã đợc nêu ở phần trên , ta có thể
thấy rõ nhiệm vụ hoạt động của công ty là đảm bảo vận tải và bốc xếp hàng hoá từ
nơi giao hàng ( tổ chức , cá nhân , ngời giao hàng . . . ) đến nơi nhận hàng ( tổ
chức , cá nhân , ngời nhận hàng . . .) một cách an toàn , nhanh chóng , thuận lợi
cho cả hai bên ( bên giao và bên nhận hàng ) theo hợp đồng đã thoả thuận , ký kết
giữa các bên .
13
Cụ thể qua các báo cáo hàng năm , hoạt động kinh doanh của công ty với các
bạn hàng nh : công ty than Đông Bắc , Than Quảng Ninh , công ty vật t vận tải xi
măng , công ty cung ứng thạch cao thuộc tổng công ty xi măng , công ty cung ứng
xăng dầu đờng biển Hải Phòng . . . .
Do vậy ta thấy chức năng và nhiệm vụ của công ty trong kinh doanh là rất lớn
, song tính chất hoạt động lại phân tán tại các bến cảng trên địa bàn toàn tỉnh , từ
Móng Cái đến Đông Triều với tổng chiều dài trên 300 Km .
Để quản lý kinh doanh có hiệu quả công ty đã có một bộ máy quản lý tốt và
bố trí sản xuất hợp lý .
3. Bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh của công ty vận tải & xếp dỡ Quảng
Ninh .
Từ chức năng , nhiệm vụ cuả công ty , bộ máy tổ chức đợc bố trí nh sau :
+ Bộ phận lãnh đạo gồm 6 ngời :
- Giám đốc công ty :1 ngời
- Bí th đảng uỷ : 1 ngời
- Các phó giám đốc ( 1 kiêm chủ tịch công đoàn ) :4 ngời
+ Các phòng ban nghiệp vụ : 40 ngời
- Phòng tổ chức hành chính :14 ngời
- Phòng sản xuất kinh doanh : 8 ngời
- Phòng kế toán tài vụ : 8 ngời
- Phòng kỹ thuật vật t : 10 ngời
+ Các bộ phận trực thuộc
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét