Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác tổ chức lao động & tiền lương của C.ty Vật liệu chịu lửa & Khai thác đất sét Trúc Thôn

+ Thời gian phụ (T
p
)
- Thời gian chính: là thời gian làm cho đối tợng lao động thay đổi về
chất lợng (hình dáng, kích thớc, tính chất cơ lý hoá ) thời gian chính có thể
là thời gian máy, thời gian tay, thời gian máy-tay.
- Thời gian phụ: là thời gian mà công nhân hao phí vào các hoạt động
cần thiết để tạo khả năng làm thay đổi chất lợng của đối tợng lao động.
* Thời gian phục vụ nơi làm việc (T
pv
):
Thời gian phục vụ nơi làm việc là thời gian hao phí để trông nom và bảo
đảm cho nơi làm việc đảm bảo liên tục hoạt động trong suốt ca làm
việc.
* Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu T
NC
:
Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu bao gồm thời gian nghỉ giải lao và thời
gian nghỉ vì các nhu cầu cần thiết của ngời lao động.
Mức thời gian (Mtg) là tổng hợp các yếu tố trên.
M
tg
=T
c
+ T
p
+ T
pv
+ T
ck
(1)
Trong đó: T
c
+ T
p
= T
o
là thời gian tác nghiệp (T
tn
).
Định mức thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm trong sản xuất hàng
loạt và khối lợng lớn có khác nhau.
a) Định mức thời gian của đơn vị sản phẩm trong sản xuất hàng loạt:
Trong loại hình sản xuất hàng loạt, trớc và sau khi sản xuất phải tiến
hành một số công tác chuẩn bị nh phân việc, nghiên cứu bản vẽ, giao nhận
dụng cụ nên phải định mức thời gian chuẩn bị và kết thúc. Do đó ớc thời gian
cho một đơn vị sản phẩm tính theo công thức (2).
M
tg/sp
=T
o
+ T
pv
+ T
nc
+T
ck/n
(phút) (2).
Trong đó:
n là số sản phẩm trong loạt sản phẩm đó. Nếu số lợng sản phẩm càng
nhiều thì thời gian chuẩn bị và kết thúc cho một đơn vị sản phẩm càng ít và
ngợc lại. Định mức các loại thời gian chuẩn kết, phục vụ tác nghiệp cho một
đơn vị sản phẩm đợc xác định trên cơ sở công tác bấm giờ.
b) Định mức thời gian của đơn vị sản phẩm trong sản xuất khối lợng lớn:
Trong các loại hình sản xuất khối lợng lớn, định mức thời gian đợc tính
theo công thức:
5
M
tg/sp
= T
o
+ T
pv
+ T
nc
.
Nếu thời gian phục vụ nơi làm việc và thời gian nghỉ nhu cầu tính theo
tỷ lệ phần trăm so với thời gian tác nghiệp thì công thức có dạng sau:
N
tg/sp
= T
o
[1 + (a+b) /100] phút (4).
Trong đó:
a,b là tỷ lệ phần trăm thời gian phục vụ và nghỉ nhu cầu so với thời gian
tác nghiệp.
2. Mức năng suất
Định mức năng suất ( còn gọi là định mức sản lợng) quy định số lợng
sản phẩm sản xuất trong thời gian xác định ( thông thờng tính mức năng suất
xác định trong một ca).
Định mức sản lợng trong 1 ca phụ thuộc vào mức thời gian sản xuất một
sản phẩm và yếu tố thời gian lao động trong ca của công nhân. Mức năng
suất có thể đợc tính theo công thức.
M
ns
= T
ca
- (T
ck
+ T
pv
) / T
đv
(5).
T
đv
= T
c
+ T
p
=T
o
Trong đó:
T
ca
: Thời gian làm việc trong ca.
T
đv
: Thời gian chính và phụ tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm.
Định mức thời gian tác nghiệp trong ca (T
đv
) đợc xác định nhờ phơng
pháp chụp ảnh ngày làm việc của công nhân.
Định mức thời gian tác nghiệp cho một đơn vị sản phẩm đợc xác định
nhờ phơng pháp bấm giờ.
Thời gian tác nghiệp trong một ca càng lớn thì định mức năng suất càng
lớn và ngợc lại.
Nếu trong ca làm việc loại trừ thời gian ngừng lãng phí và định mức thời
gian chuẩn bị kết thúc ca, thời gian phục vụ nơi làm việc, nghỉ nhu cầu hợp lý
thì thời gian tác nghiệp trong ca sẽ tăng lên làm năng suất lao động trong ca
cũng tăng lên.
Sau khi các định mức đa ra thực hiện một thời gian cần phải tổ chức
thống kê kiểm tra theo dõi tình hình thực hiện định mức, nhằm phát hiện
6
những công nhân, những bộ phận không đạt định mức để có những biện pháp
khắc phục.
Việc phân tích tình hình thực hiện định mức lao động đợc tiến hành theo
định kỳ (tháng, quý, năm) cho từng công việc, từng tổ, từng công nhân, từng
phân xởng theo công thức sau:
Tỷ lệ hoàn thành định mức năng suất (P
ns
):
P
ns
=
Sản lợng thực tế trong ca
Định mức năng suất 1 ca
x 100%
Hoặc:
Tỷ lệ hoàn thành định mức thời gian:
T
thế giới
=
Định mức thời gian cho 1 đơn vị sản phẩm
Thời gian hao phí thực tế cho 1 sản phẩm
x 100%
Dựa vào kết quả tính toán và phân tích hàng tháng, hàng quý thống kê
số lợng công nhân thực hiện định mức lao động theo từng loại, số công nhân
không hoàn thành hoặc vợt mức quá cao để có biện pháp sửa đổi hoàn thành
định mức.
3.Mức phục vụ nhiều thiết bị
Mức phục vụ quy định: là một khu vực làm việc, một số diện tích sản
xuất, một số chỗ làm việc, một số thiết bị do một công nhân hoặc một số
công nhân phục vụ với trình độ lành nghề nhất định trong những điều kiện
xác định.
Định mức phục vụ quy định số thiết bị mà một công nhân hay một
nhóm công nhân phải đồng thời phục vụ. Khả năng phục vụ nhiều thiết bị đ-
ợc quyết định bởi thời gian và kết cấu chu kỳ thiết bị.
Chu kỳ thiết bị là khoảng thời gian từ khi chuẩn bị cho thiết bị làm việc
đến khi tháo sản phẩm ra, thông thờng một chu kỳ thiết bị bao gồm:
- Thời gian chuẩn bị (T
cb
).
- Thời gian thiết bị hoạt động (T

).
- Thời gian điều khiển quá trình (T
đk
).
- Thời gian kết thúc quá trình (T
KT
).
7
Thời gian làm việc của công nhân phục vụ thiết bị luôn luôn nhỏ hơn
thời gian một chu kỳ thiết bị. Để tính đợc mức độ làm việc trên thiết bị ngời
ta dùng hệ số phụ tải để biểu diễn.
Hệ số phụ tải là tỷ lệ giữa thời gian của công nhân làm việc và thời gian
của chu kỳ thiết bị.
K
pt
= T
cn
/ T
ck
.
Nếu phục vụ 1 thiết bị thì thông thờng k < 1.
Hệ số phụ tải cho ta thấy ngời công nhân có khả năng phục vụ nhiều
thiết bị hay không và thông qua đó xác định mức phục vụ, tức là số lợng thiết
bị mà công nhân cần phải phục vụ.
Trờng hợp tốt nhất trong việc tổ chức phục vụ nhiều thiết bị là xác định
số thiết bị bằng bao nhiêu để tổng hợp số thời gian phục vụ của công nhân
trên các thiết bị đó bằng thời gian một chu kỳ thiết bị nghĩa là hệ số phụ tải
bằng 1.
K
pt
= ( M
pv
x T
cn
) / T
ck
=1.
Trong đó:
M
pv
: Là mức phục vụ ( số thiết bị/số công nhân).
T
cn
: Là thời gian công nhân làm việc.
T
ck
: Là thời gian chu kỳ.
I . 2 .Lập kế hoạch lao động và tiền lơng:
Kế hoạch lao động tiền lơng là bộ phận của kế hoạch sản xuất kinh
doanh. Nội dung của kế hoạch bao gồm các vấn đề sau:
II.2.1) Phơng pháp xác định số lợng công nhân thực hiện kế hoạch sản
xuất sản phẩm A:
Phơng pháp này căn cứ vào toàn bộ tiêu hao lao động trên dây chuyền
sản xuất cho một sản phẩm cuối cùng để tính số lợng công nhân cho chơng
trình sản xuất từng loại sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều
loại sản phẩm khác nhau, khi tính đợc số lợng công nhân cho từng loại sản
phẩm, tổng hợp lại sẽ thấy đợc lợng lao động cần thiết cho thời điểm kế
hoạch.
Số công nhân cần hiết để thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm A đợc
tính theo công thức sau:
8
S
A
=
T
A
x Q
A
F
Trong đó:
T
A
: Là định mức tiêu hao thời gian của toàn bộ lao động trên dây
chuyền sản xuất sản phẩm A cho 1 đơn vị sản phẩm.
Q
A
: Kế hoạch sản xuất sản phẩm trong năm.
F: Số ngày có mặt làm việc bình quân của 1 công nhân trong năm.
1.Phơng pháp xác định số lợng công nhân cho bớc công việc thứ j:
- Căn cứ để tính:
+ Định mức lao động.
+ Hệ số thực hiện định mức lao động.
+ Quỹ thời gian làm việc trong năm của một công nhân.
+ Nhiệm vụ sản xuất của bớc j.
Tại mỗi bớc công việc có thể hình thành các định mức lao động khác
nhau nh định mức năng suất, định mức thời gian, định mức phục vụ nhiều
thiết bị, định mức biên chế, do đó tùy thuộc vào bớc công nghệ thứ j có định
mức nào, mà phơng pháp tính số lợng công nhân có khác nhau.
a) Trờng hợp việc thứ j có định mức năng suất:
- Định mức năng suất là quy định về số lợng sản phẩm cần sản xuất hay
nhiệm vụ cần đợc thực hiện trong một thời gian nhất định đối với mỗi đơn vị
lao động nhất định.
Nếu tại bớc công việc thứ j có định mức năng suất thì số công nhân đợc
tính theo công thức:
s
j
=
Q
j
M
ns
x h x F
Trong đó:
Q
j
: Là

kế hoạch sản xuất sản phẩm tại bớc công việc thứ j.
M
ns
: Định mức năng suất của 1 công nhân / 1 ca làm việc tại bớc thứ j.
h: Là hệ số thực hiện định mức năng suất.
9
M
ns
x h x F 280 ca/cn x 1200
b) Trờng hợp tại bớc j có định mức thời gian.
- Định mức thời gian là thời gian quy định (M
tg
) để sản xuất ra 1 đơn vị sản
phẩm hay để tiến hành một công việc nhất định khi có định mức thời gian cho
một đơn vị sản phẩm thì công thức tính số công nhân ở bớc thứ j nh sau:
S
j
=
( Q x M
tg
x h )
F
Trong đó:
M
tg
: Là định mức thời gian.
Đơn vị tính của M
tg
là (giờ /sản phẩm).
h: Là hệ số thực hiện mức thời gian.
F: Là số ngày có mặt làm việc bình quân của 1 công nhân trong năm.
Q là kế hoạch sản xuất sản phẩm.
* Nếu nh tại bớc j chỉ có định mức phục vụ thì công thức tổng quát để
xác định số công nhân sẽ là:
S
j
=
S
máy
M
PV
X C
X h
đk
S
máy
: Số máy tại bớc công việc j.
M
pv
: Định mức phục vụ nhiều thiết bị.
C: Số ca làm việc trong 1 ngày đêm.
h
đk
: Hệ số điều khuyết.
+) Số công nhân có trong danh sách bằng số công nhân có mặt
trong một ngày đêm x h
đk
(h
đk
là hệ số dùng để chuyển đổi số công nhâncó
mặt trong một ngày đêm thành số công nhân có trong danh sách đơn vị trả
lơng). Vậy số công nhân có trong danh sách trả lơng phải nhiều hơn số công
nhân có mặt để thay thế lẫn nhau khi nghỉ phép, ốm, công tác.
(=305
ngày
/
F
hoặc = 365 ngày - Số ngày dừng sửa chữa /F)
10
I.2.2. Phơng pháp xác định đơn giá tiền lơng tổng hợp:
- Đơn giá tiền lơng tổng hợp là định mức chi phí tiền long của toàn bộ
lao động trên dây chuyền sản xuất sản phẩm A tính cho 1 đơn vị sản phẩm A.
- ý nghĩa của việc xác định đơn giá tiền lơng tổng hợp: dùng để khoán
quỹ lơng cho phân xởng. Có nghĩa là doanh nghiệp tính trớc định mức lơng
cho một sản phẩm.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh hay sản xuất mà doanh
nghiệp có thể xây dựng đơn giá tiền lơng cho 1000 đồng doanh thu. (tức là
định mức chi phí tiền lơng của toàn bộ lao động trên dây chuyền sản xuất
tính cho 1000 đồng doanh thu). Đối với các doanh nghiệp phơng pháp chủ
yếu là xác định đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm cuối cùng.
*) Phơng pháp xác định đơn giá tiền luơng tổng hợp tính trên đơn vị sản
phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi):
V
đgi
= M
thi
L
g
(1+k)
Trong đó:
V
đgi
: Là mức lao động tổng hợp của lao động trên dây chuyền sản
xuất sản phẩm i.
M
thi
: Là mức lao động tổng hợp của lao động trên dây chuyền sản xuất
sản phẩm i.
L
g
: Là tiền lơng bình quân giờ công của lao động trên dây chuyền.
k: Là tổng các hệ số phụ cấp nằm trong đơn giá lơng.
Các chỉ tiêu M
thi
, k, Lg đợc xác định nh sau:
+) Phơng pháp xác định mức lao động tổng hợp (M
thi
).
- Mức lao động tổng hợp là: Tổng số mức lao động công nghệ, mức lao
động phục vụ, mức lao động quản lý tiêu hao để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
- Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sở để kế hoạch hoá lao
động, tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lơng.
- Trong quá tình tính toán, xây dựng định mức phải căn cứ vào các
thông số kỹ thuật quy định cho sản phẩm, quá trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, chế độ làm việc của thiết bị.
11
Kết cấu định mức lao động tổng hợp một đơn vị sản phẩm bao gồm:
- Mức hao phí lao động của công nhân chính.
- Mức hao phí lao động của công nhân phụ.
- Mức hao phí lao động của lao động quản lý.
Công thức tính định mức lao động tổng hợp nh sau:
M
thi
= M
cn
+ M
pv
+ M
quản lý
.
Trong đó:
M
cn
: Mức lao động công nghệ.
M
pv
: Mức lao động phục vụ.
M
quản lý
:
Mức lao động quản lý.
- Phơng pháp xác định mức lao động công nghệ (M
cn
):
- Lao động công nghệ: là lao động của công nhân chính trên dây chuyền
đợc tính nh sau:
M
cn
= T
j
Với T
j
là tiêu hao lao động ở bớc thứ j cho 1 đơn vị sản phẩm cuối cùng
của dây chuyền.
Công thức tổng quát:
T
j
= (T
cn
/M
ns
) x h
j
.
H
j
: Là hệ số tiêu hao bán thành phẩm j để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm
cuối cùng.
- Phơng pháp xác định mức lao động phục vụ (M
pv
):
Mức lao động phục vụ là mức tiêu hao lao động của công nhân phụ trên
dây chuyền, đó là lao động của công nhân sửa chữa và công nhân vận
chuyển.
Lao động quản lý bao gồm: quản đốc, phó quản đốc, kỹ thuật viên, nhân
viên kinh tế của phân xởng đợc phân bổ cho các loại sản phẩm tỷ lệ với mức
lao động phục vụ và mức lao động công nghệ.
i.
* Phơng pháp xác định tiền lơng giờ công bình quân:
+ Phơng pháp 1:
12
- Tính cấp bậc công việc bình quân trên dây chuyền là cơ sở để tính l-
ơng bình quân.
+ Phơng pháp 2:
Tuỳ vào lợng hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp khu vực t nhân
hoặc doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các doanh nghiệp Nhà nớc.
*) Phuơng pháp xác định hệ số phụ cấp nằm trong đơn giá.
Phụ cấp là phần tiền bổ sung mà khi xác định lơng cấp bậc chức vụ cha
tính đến những yếu tố không ổn định so với điều kiện sinh hoạt bình thờng.
Khi tính hệ số phụ cấp nằm trong đơn giá chỉ tính hệ số phụ cấp nhiều
ngời đợc hởng nh:
- Phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp làm đêm,
phụ cấp thu hút, phụ cấp lu động
- Phụ cấp ít ngời đợc hởng nh: phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm
thì không đa vào đơn giá. Những loại phụ cấp này đợc kế hoạch hoá trong
quỹ lơng bổ sung của năm kế hoạch nên không đa vào đơn giá để khỏi tính
trùng.
I.2.3) Phơng pháp xác định quỹ lơng kế hoạch:
I.2.3.1) Phơng pháp xác định quỹ lơng kế hoạch căn cứ vào sản lợng kế
hoạch và đơn giá trong lơng kế hoạch.
Q
lkh
= P
j
Q
j
+ V
bổ sung
(i=1, n)
Q
i
: sản lợng sản phẩm j năm kế hoạch.
P
j
: đơn giá lơng tổng hợp của sản phẩm i
.
N: số loại sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch.
V
bổ xung
: quỹ tiền lơng bổ xung gồm:
- Tiền lơng trả cho các bộ phận sản xuất phụ.
- Tiền lơng trả cho các phòng ban quản lý doanh nghiệp.
- Tiền lơng trả cho các ngày nghỉ đợc hởng lơng (phép, hội họp)
-Các loại phụ cấp ngoài đơn giá, tiền lơng bổ xung khác.
I.2.3.2 Phơng pháp xác định quỹ lơng năm kế hoạch căn cứ vào mức lơng tối
thiểu của doanh nghiệp và hệ thống hệ số lơg của Nhà nớc.
13
- Tiền lơng tối thiểu là số tiền đảm bảo nhu cầu tối thiểu về sinh học, xã
hội học
Nó là mức lơng thấp nhất trả cho ngời lao động đơn giản nhất, ở mức độ
nhẹ nhàng nhất và trong điều kiện bình thờng.
Nó đảm bảo cho ngời lao động có thể mua đợc những t liệu sinh hoạt
thiết yếu để tái sản xuất sức lao động của bản thân, có dành một phần để nuôi
con và bảo hiểm lúc hết tuổi lao động.
Thang lơng: là những bậc thang làm thớc đo chất lợng lao động, phân
định tỷ lệ trả công lao động khác nhau theo trình độ chuyên môn khác nhau
giữa các nhóm ngời lao động, thang lơng gồm một số nhất định các bậc và
những hệ số tiền lơng tơng ứng.
Mỗi bậc trong thang lơng thể hiện mức phức tạp và mức tiêu hao lao
động của công việc. Công việc ít phức tạp và ít tiêu hao năng lợng nhất thì
thuộc bậc thấp nhất gọi là bậc khởi điểm.
Chênh lệch giữa bậc cao nhất và bậc thấp nhất của thang lơng gọi là bội
số thang lơng.
Theo phơng pháp này quỹ tiền lơng năm kế hoạch đợc xác định theo
công thức sau:
V
kh
= [L
đb
x TL
mindn
x H
cb
+ H
pc
+ V
bs
] x 12 tháng.
Trong đó:
L
đb
: Lao động định biên.
TL
mindn
: Mức lơng tối thiểu mà doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy
định.
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc bình quân.
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá
tiền lơng.
V
bs
: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính
trong định mức lao động tổng hợp.
Các thông số :
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét