Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp

Viện đại học Mở
Chuyên đề tốt nghiệp
công nợ nội bộ (TK 136, TK 336) các đơn vị XN VTSB Hải Phòng, XN VLN vận
tải thuỷ bộ Bắc Ninh.
+ Kế toán theo dõi công nợ và các khoản doanh thu, giá vốn: Theo dõi toàn
bộ phát sinh công nợ phải thu, phải trả khách hàng ngoài có quan hệ mua bán với
công ty. Thực hiện quản lý đối chiếu công nợ đúng quy định. Tổng hợp công nợ
khách hàng ngoài toàn công ty. Lập báo cáo công nợ hàng ngày để phục vụ công
tác giao ban, chỉ đạo sản xuất. Lập báo cáo kiểm kê công nợ theo quy định, phân
loại công nợ thực hiện trích lập dự phòng công nợ khó đòi (nếu có). Ngoài ra còn
phải theo dõi doanh thu và giá vốn.
(6) Kế toán TSCĐ và nguồn vốn : Theo dõi toàn bộ phát sinh tăng, giảm,
hao mòn TSCĐ, XDCB của Công ty. Ra quyết định và hớng dẫn các đơn vị hạch
toán theo quy định. Đăng ký mức trích khấu hao với Tổng công ty và hớng dẫn
các đơn vị thực hiện trích khấu hao đúng quy định. Lập các báo cáo tăng giảm,
hao mòn tài sản, XDCB dở dang, báo cáo kiểm kê tài sản toàn công ty hàng quý,
năm theo quy định. Theo dõi toàn bộ phát sinh tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh,
nguồn kinh phí hình thành TSCĐ của toàn công ty. Ngoài ra, kế toán còn phải theo
dõi công nợ nội bộ (TK 136, TK 336) các đơn vị: XN VLN Quảng Ninh, XN VLN
và cảng Bạch Thái Bởi.
(7) Kế toán tiền l ơng và BHXH : Theo dõi tiền lơng (TK 334), BHXH,
BHYT, KPCĐ (TK 338).Theo dõi , tính toán toàn bộ phát sinh về tiền lơng và các
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ của công ty.Tính lơng cho công nhân viên toàn công
ty và các khoản phải trích theo lơng, các khoản thởng và thanh toán BHXH với
công ty.
(8) Kế toán chi phí giá thành, vật t : Tính toán, xây dựng giá bán vật liệu nổ
công nghiệp trình các cơ quan chức năng của nhà nớc và hớng dẫn các đơn vị thực
hiện. Kiểm tra hồ sơ và làm các thủ tục trình hội đồng giá để mua sắm vật t thiết
bị hàng hoá, đầu t tài sản, sửa chữa theo quy định. Kiểm tra hồ sơ và làm các thủ
tục về thanh lý nhợng bán tài sản, vật t hàng hoá theo quy định.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ
Linh
5
Viện đại học Mở
Chuyên đề tốt nghiệp
Tính toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho mặt hàng vật liệu nổ của
công ty. Ngoài ra còn phải theo dõi công nợ nội bộ (TK 136, TK 336) các đơn vị:
XN VLN Sơn La, XN VLN Hà Giang, XN VLN Bắc Thái.
(9) Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: Theo dõi toàn bộ phát sinh
về nguyên vật liệu , công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho. Lập các báo cáo kiểm
kê nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho toàn công ty theo
quy định. Theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác (TK 138, TK338 ) Theo dõi
toàn bộ phát sinh các khoản phải thu, phải trả khác (trừ BHXH, BHYT, KPCĐ).
Ngoài ra, còn phải theo dõi công nợ nội bộ (TK 136, TK 336 ) các đơn vị: XN
VLN Gia Lai, XN VLN Quảng Ngãi.
(10) Thủ quỹ kiêm thống kê: Thực hiện thu, phát tiền, theo dõi và quản lý
quỹ tiền mặt.Thực hiện các nghiệp vụ thống kê. Theo dõi các tài khoản phí : TK
641, TK 642.
Thông qua việc trình bày cách thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty nh
trên, ta có thể thấy đợc sự phân công lao động rất chi tiết trong công tác hạch toán
kế toán, các phần việc đợc chia nhỏ, đồng đều và phù hợp với chức năng nhiệm vụ
của mỗi phần hành trong hệ thống kế toán của Công ty. Các chuyên viên kế toán
nhờ đó sẽ tập trung tốt hơn cho công việc mà mình đảm nhiệm, kết quả công tác
kế toán theo đó sẽ đạt hiệu quả cao hơn cũng nh góp phần điều chỉnh sự tơng tác
nghiệp vụ giữa các thành viên. Nh ta nhận thấy,phần hành kế toán thanh toán
không tập trumng vào một kế toán viên nhất định mà công việc này phân bổ cho 3
kế toán khác nhau,điều này giúp cho các kế toán thanh toán tập trung tốt hơn vào
chuyên môn, đồng thời thúc đẩy năng suất và hiệu quả công việc.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ
Linh
6
Viện đại học Mở
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ bộ máy kế toán
Tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ
Linh
Kế toán các đơn vị thành viên
7
Kế toán trởng
Phó phòng kế toán
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
thuế
Kế
toán
TSCĐ

nguồn
vốn
Kế
toán
tiền l-
ơng
BHXH
k
Kế
toán
CP,
giá
thành,
vật t
Kế toán
nguyên
vật liệu,
công cụ,
dụng cụ
Thủ
quỹ
kiêm
thống

Kế
toán
tổng
hợp
Viện đại học Mở
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Là một doanh nghiệp nhà nớc, chế độ kế toán của công ty áp dụng theo
quyết định 1141 TC/ QĐ/ CĐKT ngày 1/11/1995 thực hiện theo chế độ quy định
của Bộ Tài chính về hệ thống kế toán Doanh nghiệp và các tài liệu hớng dẫn, sửa
đổi bổ sung về chế độ tài chính kế toán.
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ, đợc
áp dụng thống nhất từ các đơn vị thành viên lên đến công ty. Với hình thức ghi sổ
này, công ty đã thiết lập nên cho mình một công cụ tuy có phần hơi phức tạp trong
việc hạch toán nhng mang lại hiệu quả cao trong quản lý chi tiết tới từng phần
hành kế toán, tới từng bộ phận nghiệp vụ. Hơn nữa, hầu hết các đơn vị thành viên
đều đã đợc trang bị phần mềm kế toán máy, các đơn vị trực thuộc chịu trách
nhiệm quản lý chứng từ phát sinh tại đơn vị mình, cuối tháng các đơn vị này gửi về
phòng kế toán của công ty bảng kê chứng từ đợc thực hiện theo đúng chế độ kế
toán.
*Sổ sách kế toán tại công ty gồm có:
- Sổ - thẻ chi tiết: Tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc làm căn cứ để ghi vào
các bảng kê và Nhật ký chứng từ.
- Bảng kê: gồm 10 bảng kê, đợc lập cho từng tháng, tổng hợp số liệu từ các
chứng từ gốc, cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê đợc chuyển vào Nhật
ký chứng từ.
- Nhật ký chứng từ: đợc lập cho từng tháng, căn cứ vào các chứng từ kế toán và
các bảng kê, số liệu tổng hợp là cơ sở để ghi sổ cái.
- Sổ cái : Sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, phản ánh số phát sinh Nợ, Có và
số d của từng tài khoản.Sổ cái chỉ ghi một lần vào cuối ttháng dựa trên số liệu tổng
hợp tại các Nhật ký chứng từ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ
Linh
8
Viện đại học Mở
Chuyên đề tốt nghiệp
Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành




Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Quy trình luân chuyển chứng từ của kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm:
Vì công ty là một doanh nghiệp nhà nớc nên công ty vẫn sử dụng hệ thống
chứng từ kế toán bắt buộc đối với doanh nghiệp nhà nớc, ban hành theo
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ
Linh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
9
Chứng từ gốc
Nhật ký chứng từ
số 1,2, ,5
Sổ và thẻ
kế toán chi tiết
Bảng chi tiết,
bảng
Bảng kê số 4
Bảng tính giá
thành sản
phẩm
Nhật ký chứng từ
số 7
Sổ cái TK 621, 622, 627, 154
Viện đại học Mở
Chuyên đề tốt nghiệp
quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của BTC và các văn bản bổ
sung, bao gồm các chứng từ về lao động tiền lơng, hàng tồn kho, bán hàng, tiền tệ,
tài sản cố định,
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ, đợc
áp dụng thống nhất từ các đơn vị thành viên lên đến công ty. Việc quản lý hoá đơn
chứng từ đợc quy định chung cho các loại chứng từ khác nhau của tất cả các phần
hành kế toán, nh sau: Tại phòng kế toán của công ty, số liệu sau khi đợc các kế
toán viên lấy từ các chứng từ gốc, các bảng kê phát sinh tại công ty sẽ đợc máy
tính tự động bóc tách, phân loại các giá trị để đa về Sổ cái và kết chuyển vào cuối
kỳ các báo cáo tài chính. Đến cuối mỗi tháng, các kế toán sau khi đã kiểm tra các
số liệu đợc tổng hợp của công ty và của các đơn vị thành viên chuyển các bảng kê
chứng từ đợc thực hiện lên để kế toán công ty tổng hợp số liệu của toàn công ty.
Sau đó, in ra một bộ sổ theo hình thức nhật ký chứng từ để trình lên kế toán trởng
và giám đốc ký. Các loại chứng từ này đã đợc thực hiện theo đúng chế độ ban
hành từ khâu xác định danh mục chứng từ, tổ chức chứng từ; kiểm tra, hoàn chỉnh
chứng từ ; bảo quản, sử dụng, lu trữ chứng từ tại phòng kế toán, tại các đơn vị
thành viên và hủy chứng từ khi đã hết thời hạn lu trữ theo quy định.
1.3. Các chính sách kế toán áp dụng:
Công tác kế toán của công ty vật liệu nổ công nghiệp đợc thực hiện theo chế
độ của Bộ Tài Chính. Quy trình kế toán đợc áp dụng thống nhất trong toàn công ty
theo quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính về hệ
thống kế toán doanh nghiệp và các tài liệu hớng dẫn bổ sung và sửa đổi về chế độ
tài chính kế toán phù hợp với quyết định số1027/QĐ- KTTCTK.
a. Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
b. Đơn vị tiền tệ đợc thống nhất sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam.
Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác tính ra tiền Việt Nam dựa trên tỷ giá
của ngân hàng Nhà nớc Việt Nam tại thời điểm cần chuyển đổi.
c. Ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho :
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ
Linh
10
Viện đại học Mở
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho là theo phơng pháp bình quân gia
quyền
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
+ Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = ĐK + Nhập Xuất
d. Công ty áp dụng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
e. Hệ thống chứng từ của công ty: Hiện nay, công ty vẫn sử dụng hệ thống
chứng từ kế toán bắt buộc đối với các doanh nghiệp nhà nớc, ban hành theo quyết
định số 1141 TC/ CĐCT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính bao gồm các loại chứng
từ quy định nh: chứng từ về tiền lơng, chứng từ về tiền tệ, chứng từ về hàng tồn
kho, chứng từ về tài sản cố định, Việc quản lý hoá đơn chứng từ đợc quy định
nh sau: Tại phòng kế toán của công ty chỉ quản lý các hoá đơn, chứng từ phát sinh
tại công ty, còn các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý chứng từ tại đơn vị
mình, cuối tháng các đơn vị này phải gửi về phòng kế toán công ty Bảng kê chứng
từ. Nội dung tổ chức chứng từ kế toán đợc thực hiện theo đúng chế độ ban hành từ
khâu xác định danh mục chứng từ, tổ chức lập chứng từ , tổ chức kiểm tra đến bảo
quản lu trữ và huỷ chứng từ.
f. Hệ thống tài khoản sử dụng:
Hệ thống tài khoản đợc quy định chi tiết tại QĐ số 1027/QĐ/KTTCTK
KT ngày 6/6/2001 của Tổng Công ty Than Việt Nam gồm tất cả các tài khoản cấp
I ban hành theo quyết định 1141 TC/CĐTC của Bộ Tài chính và 7 tài khoản ngoài
Bảng cân đối kế toán. Các tài khoản cấp II và III đợc mở chi tiết thêm một số tài
khoản cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
g. Hệ thống báo cáo kế toán: Sau đây là danh mục các báo cáo tài chính
phải lập định kỳ theo quý, năm để nộp lên cơ quan tài chính, cục thuế, cơ quan
thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, Tổng công ty Than Việt Nam.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ
Linh
11
Viện đại học Mở
Chuyên đề tốt nghiệp
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng cân đối kế toán
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, định kỳ ( quý, năm) công ty còn phải lập báo cáo quản trị theo
yêu cầu để nộp lên cho tổng công ty Than Việt Nam nh: Báo cáo trích và sử dụng
khấu hao TSCĐ, báo cáo tăng giảm nguồn vốn kinh doanh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ
Linh
12
Viện đại học Mở
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần II: Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
2.1. Phân loại chi phí sản xuất, đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất
2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất
Công ty Vật liệu nổ công nghiệp là một doanh nghiệp nhà nớc, chuyên kinh
doanh mặt hàng thuốc nổ với khối lợng lớn, kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh nh thế nào có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
công ty, vấn đề chi nh thế nào để đạt hiệu quả cao nhất là mục tiêu sống còn. Xuất
phát từ thực tiễn đó, bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
chiếm một vị trí cực kỳ quan trọng và đợc quản lý hết sức chặt chẽ, tạo mọi điều
kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các chi phí sản xuất trong công ty đợc phân loại nh sau:
a. Phân loại theo yếu tố chi phí: Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi
phí theo nội dụng kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng
cụ thể, địa điểm phát sinh thì chi phí đợc phân theo yếu tố. Cách phân loại này
giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm
tra và phân tích dự đoán chi phí. Toàn bộ yếu tố chi phí của công ty đợc phân loại
nh sau:
- Yếu tố chi phí nguyên, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, sử dụng cho sản xuất
kinh doanh ( loại trừ giá trị không dùng hết trả lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố nhiên liệu, động lực: là toàn bộ số nhiên liệu, động lực dùng vào
quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ ( trừ số không dùng hết trả lại kho và phế
liệu thu hồi).
- Yếu tố tiền lơng và các khoản thu nhập khác: Bao gồm toàn bộ tiền lơng
và phụ cấp lơng theo đơn giá công ty duyệt.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ
Linh
13
Viện đại học Mở
Chuyên đề tốt nghiệp
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Đợc trích theo tỷ lệ quy định hiện hành là
15% BHXH, 2% BHYT tính trên quỹ lơng cơ bản, 2% KPCĐ tính trên quỹ lơng
thực trả của công ty.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ : Phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng cho sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền ch-
a phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
b. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân chia theo khoản mục. Cách phân
loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ của chi phí cho từng đối t-
ợng. Các khoản mục của chi phí bao gồm:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo ra sản phẩm hoặc tạo ra
sản phẩm lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản tiền lơng và các khoản trích
theo lơng theo tỷ lệ quy định của chế độ hiện hành.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm lao vụ, dịch vụ. Đây là những chi phí thuộc phạm vi phân xởng, các bộ phận
sản xuất của công ty.
2.1.2. Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết
của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đúng đắn đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất sản phẩm
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ
Linh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét