BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 2347/QĐ-BCT
Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2011 THỰC HIỆN “CHƯƠNG
TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ỨNG DỤNG VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG” THUỘC ĐỀ ÁN
“PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM
2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025”
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến
năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025”;
Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định tuyền chọn, xét chọn tổ
chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Nhà nước;
Căn cứ biên bản của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ năm 2011 thực hiện
“Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phát triển
ngành công nghiệp môi trường” thuộc Đề án “Phát triển ngành công nghiệp môi
trường Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” họp ngày 26 đến 28 tháng 4
năm 2010 và ngày 3 tháng 5 năm 2010;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Chánh Văn phòng giúp việc
Ban Điều hành Đề án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục các nhiệm vụ năm 2011 thực hiện “Chương trình nghiên
cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phát triển ngành công nghiệp môi
trường” thuộc Đề án “Phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2025” tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Chánh văn phòng giúp
việc Ban Điều hành Đề án có nhiệm vụ tổ chức xét chọn, tuyển chọn tổ chức, cá nhân
chủ trì thực hiện các nhiệm vụ năm 2011 “Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng
dụng và chuyển giao công nghệ phát triển ngành công nghiệp môi trường” thuộc Đề
án “Phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến
năm 2025” theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Tài chính,
Chánh Văn phòng giúp việc Ban Điều hành Đề án chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Báo: Công thương, Nhân dân (để đăng tin);
- Trung tâm tin học (đăng tin trên trang Web của Bộ);
- Lưu: VT, KHCN, Tổ giúp việc.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hữu Hào
DANH SÁCH
TỔNG HỢP ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG
NĂM 2011 THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ỨNG
DỤNG VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG
NGHIỆP MÔI TRƯỜNG” THUỘC ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG
NGHIỆP MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2025”
(Kèm theo Quyết định số 2347/QĐ-BCT ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
I. CÁC NHIỆM VỤ R-D
TT
Tên đề tài Nội dung chính và sản phẩm sự kiến
1. Nghiên cứu thiết kế, chế
tạo hệ thống xử lý nước
thải quy mô nhỏ bằng
công nghệ MBR
(Membrane Bioreactor)
Nội dung chính:
- Tổng quan về ứng dụng công nghệ MBR trong
xử lý nước thải;
- Nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật và
tính toán thiết kế hệ thống xử lý;
- Chế tạo lắp đặt hệ thống thiết bị xử lý nước thải
dạng modul ứng dụng cho công suất <5m3/ngày.
- Thiết kế điển hình hệ thống xử lý nước thải
bằng công nghệ MBR với 02 loại nước thải khác
nhau (công nghiệp và sinh hoạt) công suất
100m3/ngày.
Sản phẩm dự kiến:
- Quy trình công nghệ xử lý nước thải bằng
phương pháp MBR hiệu quả kinh tế kỹ thuật.
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải theo
quy định hiện hành.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế;
- 01 Hệ thống xử lý nước thải công suất <
5m3/ngày;
2. Nghiên cứu thiết kế, chế
tạo hệ thống xử lý nước
thải giàu dinh dưỡng (N,
P) ngành công nghiệp chế
biến thực phẩm
Nội dung chính:
- Tổng quan về các công nghệ xử lý nước thải
giàu dinh dưỡng ngành công nghiệp thực phẩm;
- Nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật và
tính toán thiết kế chế tạo thiết bị thử nghiệm
trong phòng thí nghiệm, đánh giá hiệu quả xử lý
và khả năng áp dụng.
- Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải
giàu dinh dưỡng (N, P)
Sản phẩm dự kiến:
- Quy trình công nghệ xử lý nước thải thực phẩm
giàu dinh dưỡng đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật tốt.
Nước thải sau xử lý có N, P đạt tiêu chuẩn hiện
hành.
- Thiết bị thử nghiệm trong phòng thí nghiệm;
3. Nghiên cứu chế tạo thiết
bị xử lý H2S trong khí
thải có sử dụng vi khuẩn
Sulfide Oxidizing
Nội dung chính:
- Tổng quan về ứng dụng vi khuẩn Sulfide
Oxidizing Bacteria (SOB) trong xử lý khí thải có
Bacteria (SOB) H2S.
- Nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật và
tính toán thiết kế chế tạo thiết bị xử lý H2S phù
hợp với đặc tính của nguồn thải và tính chất của
vi sinh vật.
- Xây dựng quy trình tăng sinh và tạo chế phẩm
sinh học sử dụng cho quá trình xử lý.
- Thử nghiệm xử lý đối với 01 loại khí thải có
chứa H2S
Sản phẩm dự kiến:
- Thiết bị dạng modul đạt hiệu quả kinh tế kỹ
thuật.
- Bộ bản vẽ thiết kế và thiết bị dạng modul đạt
hiệu quả kinh tế kỹ thuật.
- Quy trình tăng sinh và tạo chế phẩm sinh học
sử dụng cho quá trình xử lý.
4. Nghiên cứu ứng dụng
công nghệ hấp phụ - xúc
tác không bã thải để xử lý
nước thải chứa các hợp
chất hữu cơ dạng vòng
thơm
Nội dung chính:
- Tổng quan về ứng dụng công nghệ hấp phụ -
xúc tác không bã thải trong xử lý nước thải.
- Xác định các thông số kỹ thuật cho quá trình
hấp phụ - xúc tác không bã thải để xử lý nước
thải có chứa các hợp chất hữu cơ dạng vòng
thơm.
- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống
thiết bị pilot 10m
3
nước thải/ngày phục vụ việc
thử nghiệm xử lý nước thải;
- Nghiên cứu công nghệ chế tạo chất Hấp phụ -
Xúc tác cho quá trình;
- Thử nghiệm công nghệ trên hệ thiết bị pilot
công suất 10m
3
nước thải/ngày;
- Đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình công
nghệ.
Sản phẩm dự kiến:
- Quy trình công nghệ sản xuất chất hấp phụ -
xúc tác và đặc trưng sản phẩm;
- Quy trình công nghệ xử lý nước thải chứa các
hợp chất hữu cơ mạch vòng, đặc biệt là phenol;
- Hệ dây chuyền thiết bị công suất 10m
3
nước
thải/ngày;
- Kết quả thử nghiệm trên dây chuyền công suất
10m
3
nước thải/ngày.
5. Nghiên cứu chế phẩm
dùng để khử mùi nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi
trường tại các bãi chôn
lấp rác thải sinh hoạt
Nội dung chính:
- Tổng quan về các chế phẩm khử mùi và khả
năng ứng dụng tại các bãi chôn lấp;
- Nghiên cứu quy trình sản xuất chế phẩm khử
mùi;
- Xây dựng phương pháp đánh giá hiệu quả khử
mùi tại bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt;
- Triển khai sản xuất thử nghiệm với quy mô nhỏ
(khối lượng < 100 kg).
- Áp dụng thử nghiệm và đánh giá hiệu quả xử lý
mùi tại một bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt.
Sản phẩm dự kiến:
- Quy trình sản xuất chế phẩm khử mùi;
- Phương pháp đánh giá hiệu quả khử mùi tại các
bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt;
- Kết quả thử nghiệm tại một bãi chôn lấp rác
thải sinh hoạt.
- 50 – 100 kg sản phẩm sản xuất thử có chất
lượng đáp ứng yêu cầu khử mùi cho các bãi rác.
6. Xây dựng phương pháp
phân tích nhanh đồng thời
dư lượng của trên 100 hóa
chất bảo vệ thực vật thuộc
các nhóm cơ clo, cơ phốt
pho, carbamat trong mẫu
đất.
Nội dung chính:
- Đánh giá thực trạng công tác phân tích dư
lượng các hóa chất bảo vệ thực vật thuộc các
nhóm cơ clo, cơ phốt pho, carbamat trong mẫu
đất ở Việt Nam (nhu cầu phân tích, tình trạng
đáp ứng, các quy trình và thiết bị phân tích đang
áp dụng, mức độ chính xác v.v ).
- Nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích
nhanh đồng thời dư lượng của trên 100 hóa chất
bảo vệ thực vật thuộc các nhóm cơ clo, cơ phốt
pho, carbamat trong mẫu đất.
- Ứng dụng thực tế phân tích dư lượng của trên
100 hóa chất bảo vệ thực vật tại hai “điểm nóng”
về ô nhiễm thuốc trừ sâu.
Sản phẩm dự kiến:
- Quy trình phân tích đồng thời dư lượng của trên
100 hóa chất bảo vệ thực vật thuộc các họ khác
nhau trong mẫu đất (tiết kiệm thời gian, hóa chất
và an toàn môi trường).
- Đánh giá kết quả ứng dụng thử nghiệm phương
pháp.
7. Nghiên cứu ứng dụng các
phương pháp ôxy hóa tiên
tiến (AOP) trong xử lý
nước thải chứa các hợp
chất hữu cơ khó phân hủy
sinh học.
Nội dung chính:
- Tổng quan về các công nghệ AOP và khả năng
ứng dụng trong xử lý nước thải.
- Nghiên cứu thực nghiệm xử lý chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy sinh học với 3 tác nhân
AOP.
- Xây dựng quy trình xử lý chất ô nhiễm hữu cơ
khó phân hủy sinh học.
- Áp dụng thử nghiệm cho xử lý nước thải có
chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy sinh học
tại cơ sở sản xuất và đánh giá hiệu quả xử lý.
Sản phẩm dự kiến:
- Quy trình xử lý nước thải ứng dụng phương
pháp ô xy hóa tiên tiến (AOP).
- Mô hình và kết quả thử nghiệm tại cơ sở sản
xuất.
8. Nghiên cứu công nghệ xử
lý nước thải chứa chất
nguy hại đặc biệt trong
các cơ sở sản xuất thuốc
nổ, thuốc phóng.
Nội dung chính:
- Tổng quan về các công nghệ xử lý nước thải
chứa chất nguy hại đặc biệt và khả năng ứng
dụng tại các cơ sở sản xuất thuốc nổ, thuốc
phóng.
- Nghiên cứu thực nghiệm xác định các thông số
kỹ thuật trong xử lý nước thải chứa chất nguy hại
đặc biệt tại các cơ sở sản xuất thuốc nổ, thuốc
phóng.
- Xây dựng quy trình xử lý nước thải phù hợp
với yêu cầu.
- Áp dụng thử nghiệm tại cơ sở sản xuất.
Sản phẩm dự kiến:
- Quy trình xử lý nước thải chứa chất nguy hại
đặc biệt và khả năng ứng dụng tại các cơ sở sản
xuất thuốc nổ, thuốc phóng.
- Mô hình và kết quả thử nghiệm tại cơ sở sản
xuất.
9. Nghiên cứu thiết kế chế
tạo tổ hợp thiết bị tái chế
chất thải nguồn gốc sở
hữu cơ thành nhiên liệu.
Nội dung chính:
- Tổng quan về phương pháp tái chế chất thải
thành nhiên liệu và khả năng ứng dụng.
- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống
thiết bị pilot 30 – 50 kg/mẻ.
- Đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình công
nghệ và chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm dự kiến:
- Quy trình công nghệ tái chất chất thải hữu cơ
thành nhiên liệu.
- 01 tổ hợp thiết bị quy mô pilot 30 – 50 kg/mẻ.
- Hồ sơ thiết kế tổ hợp thiết bị tái chế chất thải
hữu cơ thành nhiên liệu.
- Hướng dẫn vận hành tổ hợp thiết bị.
10. Nghiên cứu ứng dụng
công nghệ xử lý kỵ khí
tốc độ cao với lớp bùn hạt
mở rộng EGSB
(Expanded Granular
Sludge Bed) trong xử lý
nước thải công nghiệp
giầu chất hữu cơ.
- Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải
công nghiệp giầu chất hữu cơ, so sánh với công
nghệ EGSB và khả năng ứng dụng.
- Nghiên cứu thực nghiệm xác định các thông số
kỹ thuật và tính toán thiết kế chế tạo thiết bị thử
nghiệm EGSB trong phòng thí nghiệm, đánh giá
hiệu quả xử lý và khả năng áp dụng.
- Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải
công nghiệp giàu chất hữu cơ bằng công nghệ
EGSB.
Sản phẩm dự kiến:
Quy trình xử lý nước thải bằng công nghệ kỵ khí
tốc độ cao với lớp bùn hạt mở rộng EGSB.
Thiết bị thử nghiệm 1m3/ngày; hiệu suất xử lý
đạt 85-95%.
11. Nghiên cứu ứng dụng xử
lý nước thải sản xuất bột
giấy kết hợp thu hồi hóa
chất và tạo sản phẩm mới.
Nội dung chính:
- Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải sản
xuất bột giấy và khả năng áp dụng kết hợp thu
hồi hóa chất, tạo sản phẩm mới.
- Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ thu hồi lignin
thương phẩm.
- Nghiên cứu xử lý dòng nghèo lignin, giàu
đường và vô cơ.
- Đề xuất quy trình xử lý nước thải sản xuất bột
giấy kết hợp thu hồi hóa chất tạo sản phẩm mới.
- Triển khai mô hình thử nghiệm xử lý nước thải
sản xuất bột giấy quy mô nhỏ và đánh giá hiệu
quả.
Sản phẩm dự kiến:
- Công nghệ thu hồi hóa chất có khả năng thương
mại hóa.
- Tạo sản phẩm mới có giá trị sử dụng.
- Quy trình xử lý nước thải sản xuất bột giấy kết
hợp thu hồi hóa chất, tạo sản phẩm mới.
- Mô hình xử lý nước thải sản xuất bột giấy quy
mô nhỏ có thu hồi hóa chất, tạo sản phẩm mới.
12. Nghiên cứu ứng dụng xúc
tác trong xử lý Dioxin –
Furan trong khí thải lò đốt
chất thải nguy hại
Nội dung chính:
- Tổng quan về các phương pháp giảm thiểu và
áp dụng xúc tác xử lý Dioxin –Furan trong khí
thải của lò đốt chất thải nguy hại.
- Nghiên cứu chế tạo xúc tác, xác định điều kiện
kỹ thuật và hiệu quả xử lý Dioxin – Furan trong
khí thải lò đốt.
- Áp dụng thử nghiệm trong lò đốt chất thải nguy
hại.
- Đánh giá tính khả thi của phương pháp áp
dụng.
Sản phẩm dự kiến:
- Quy trình chế tạo xúc tác và các thông số đặc
trưng trong xử lý Dioxin - Furan trong khí thải lò
đốt.
- Quy trình phân tích đánh giá hiệu quả xử lý
Dioxin - Furan
- Mô hình thử nghiệm với lò đốt chất thải nguy
hại đạt quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
13. Nghiên cứu chế tạo vật
liệu siêu hấp phụ kiểu
nano cacbon ứng dụng
trong xử lý nước
Nội dung chính:
- Tổng quan về vật liệu siêu hấp phụ trong xử lý
nước.
- Nghiên cứu các đặc trưng của vật liệu nano
cacbon
- Nghiên cứu khả năng hấp phụ đối với một số
chất ô nhiễm trong nước (kim loại nặng, chất hữu
cơ độc hại).
- Xây dựng quy trình chế tạo vật liệu siêu hấp
phụ từ nano cacbon.
- Đánh giá tính khả thi, hiệu quả kinh tế của vật
liệu siêu hấp phụ.
Sản phẩm dự kiến:
- Quy trình chế tạo vật liệu siêu hấp phụ
- Vật liệu siêu hấp phụ xử lý kim loại nặng, chất
hữu cơ độc hại trong nước cấp đạt Quy chuẩn
Việt Nam hiện hành.
II. DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
TT
Tên dự án sản xuất thử
nghiệm
Nội dung chính và kết quả chính
1 Hoàn thiện công nghệ và
sản xuất thử nghiệm gạch
làm vật liệu xây dựng từ
đá xít thải các nhà máy
tuyển than
Nội dung chính:
- Chuẩn bị nhà xưởng và dây chuyền thiết bị
phục vụ nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và sản
xuất thử nghiệm.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét