Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II.5.2. Các lợi ích : 30
II.6. ISO 9001: 2000 : 31
II.6.1. ISO 9001:2000 là gì: 31
II.6.2. Nội dung cơ bản của ISO 9001:2000 : 32
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 9001:2000 TRONG CÔNG TY GIẦY
THƯỢNG ĐÌNH 34
I. Giới thiệu chung về công ty: 34
I.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 34
I.2. Một số đặc điểm của công ty: 37
III.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ : 37
III.1. Nguồn nhân lực: 39
III.1. Thị trường: 41
II. Hệ thống ISO của công ty: 43
II.1. Các tiêu chuẩn trong ISO 9001:2000 mà công ty Giầy Thượng Đình
áp dụng: 44
II.1.1. Tiêu chuẩn 4.2.2 - Sổ tay chất lượng: 44
II.1.2. Tiêu chuẩn4.2.3 - Kiểm soát tài liệu: 45
II.1.3. Tiêu chuẩn 4.2.4 - Kiểm soát hồ sơ: 45
II.1.4. Tiêu chuẩn 5.6 – Xem xét của lãnh đạo: 45
II.1.5. Tiêu chuẩn 6.2.2 – Năng lực nhận thức và đào tạo: 46
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II.1.6. Tiêu chuẩn 6.3- Cơ sở hạ tầng: 47
II.1.7. Tiêu chuẩn 6.4 – Môi trường làm việc: 47
II.1.8. Tiêu chuẩn 7.2 – Các quá trình liên quan đến khách hàng: 47
II.1.9. Tiêu chuẩn7.4.1 - Quá trình mua hàng: 48
II.1.10. Tiêu chuẩn7.5.1 - Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ: 48
II.1.11. Tiêu chuẩn 7.6 - Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường:49
II.1.12. Tiêu chuẩn 8.2.2 – Đánh giá nội bộ 50
II.1.13. Tiêu chuẩn 8.3 - Kiểm soát sản phẩm không phù hợp: 50
II.1.14. Tiêu chuẩn 8.5.2 - Hoạt động khắc phục: 51
II.1.15. Tiêu chuẩn8.5.3 – Hành động phòng ngừa: 52
II.2. Sổ tay chất lượng : 52
II.2.1. Chính sách chất lượng : 52
II.2.2. Sơ đồ tổ chức: 52
II.2.3. Trách nhiệm , quyền hạn: 54
II.3. Các thủ tục của hệ thống quản lý chất lượng của công ty: 58
II.3. Thủ tục kiểm soát tài liệu: - TT.01: 58
II.3. Thủ tục xem xét của lãnh đạo- TT.02: 61
II.3. Thủ tục quản lý nguồn nhân lực – TT.03: 63
II.3. Thủ tục các vấn đề liên quan đến khách hàng – TT.04: 64
II.3. Thủ tục mua hàng – TT.05: 67
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II.3. Thu tục kiểm soát sản xuất – TT.06: 68
II.3. Thủ tục kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường – TT.07: 69
II.3. Thủ tục đánh giá nội bộ - TT.08: 70
II.3. Thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp – TT.09: 72
II.3. Thủ tục hành động khắc phục, hành động phòng ngừa – TT.10:74
III. Kết quả việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
trong những năm gần đây: 75
III.1. Kết quả đánh giá nội bộ: 75
III.1.1. Đánh giá thực hiện mục tiêu chất lượng năm 2007 của công ty: 75
III.1.2. Nhận xét chung về kết quả đánh giá nội bộ: 76
III.2. Việc thực hiện các quá trình trong công ty: 77
III.2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh tính đến hết tháng 10/2007: 77
III.2.2. Đánh giá việc kiểm tra và xác nhận: 77
III.2.3. Phân tích xu hướng các quá trình công nghệ và sản phẩm: 78
III.2.4. Sự đáp ứng các yêu cầu của nhà cung ứng: 78
III.2.5. Kết quả thực hiện việc mua hàng: 78
III.2.6. Máy móc thiết bị: 78
III.3. Các vấn đề liên quan đến khách hàng: 79
III.3.1. Xem xét hợp đồng: 79
III.3.2. Quá trình giao mẫu: 79
III.3.3. Kết quả đo lường sự thoả mãn của khách hàng: 79
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
III.3.4. Nhận giải quyết các thông tin của khách hàng: 80
III.4. Nguồn lực: 80
III.4.1. Tổng hợp phân tích nguồn lực: 80
III.4.2. Công tác tuyển dụng: 81
III.4.3. Công tác đào tạo: 81
III.4.4. Về cơ sở hạ tầng: 81
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2000
CỦA CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH: 82
I. Một số giải pháp: 82
I 1. Đào tạo về chất lượng : 82
I 2. ISO Oline: 86
I 3. Thành lập các nhóm chất lượng trong công ty: 89
I 4. Xây dựng một hệ thống sản xuất tức thới(Just-in-time JIT): 91
II. Một số kiến nghị vơi công ty: 92
II 1. Một số tồn tại: 92
II 2. Một số kiến nghị: 93
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.Những vấn đề cơ bản về chất lượng và Quản trị chất lượng:
I.1.Chất lượng:
I.1.1.Một số sai lầm khi hiểu về chất lượng
1
− Sai lầm 1: Chất lượng là gì ? Trước đây người ta cho rằng chất lượng là
toàn mỹ, công nghệ hiện đại, khó làm chất lượng. Nhưng thật ra chất lượng chỉ
là sự phù hợp với nhu cầu của chúng ta trong và ngoài tổ chức.
− Sai lầm 2: Chất lượng có đo được không và đo bằng gì? Trước đây, người
ta cho là chất lượng không đo được vì nó trìu tượng, cao cấp. Thực ra chất
lượng dễ dàng đo được bằng tiền(chí phí chất lượng ) và các hệ số chất lượng .
− Sai lầm 3: Làm chất lượng tốn kém lắm chăng? Họ nghĩ là cần đầu tư
nhiều cho nhà xưởng, dây chuyền sản xuất tiên tiến nhất. Thật ra, chất lượng là
thứ cho không bằng cách làm đúng, làm tốt ngay từ đầu, làm khách hàng luôn
hài lòng, không có phế phẩm, ít sai lỗi, nhanh chóng cung ứng
1
Lưu Thanh Tâm -Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, Nhà xuất bản ĐH quốc gia tphố HCM [trang 20].
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
− Sai lầm 4: Ai chịu trách nhiệm về chất lượng ? Họ nghĩ là công nhân trực
tiếp đứng máy phải chịu trách nhiệm hầu hết khi chất lượng tồi. Thật ra, người
Mỹ cho rằng 85% lỗi về chất lượng thuộc về lãnh đạo, người Nhật cho là 94%,
còn người Pháp cho là 50%do lãnh đạo, còn 25%do giáo dục
2
:
− Sai lầm 5: chú ý tới chất lượng sẽ làm giảm năng suất hoặc ngược lại.Thật
ra nếu mọi người, mọi khâu trong tổ chức làm việc nghiêm túc, hiệu quả cao thì
sẽ vừa đảm bảo sản phẩm , dịch vụ làm ra vừa có chất lượng lại còn hoàn thành
kế hoạch hoặc vựơt mức. Điều đó có thể vì do ít sai sót, không phải tái chế, làm
lại nên giá thành còn có thể hạ thấp.
I.1.2.Khái niệm về chất lượng :
Chất lượng là một khái niệm xuất hiện từ khá lâu, ngày xưa con người còn
phải bận lo “cơm ăn áo mặc”, nên ít quan tâm đến chất lượng . Nay kinh tế đã
phát triển nhờ những tiến bộ lớn trong khoa học công nghệ nên con người lại
muốn “ăn ngon mặc đep”, nói chung là nhu cầu con người ngày càng cao và khắt
khe hơn về chất lượng . Giá cả đã dần nhường chỗ cho chất lượng hàng hóa. Chất
lượng hàng hoá là một khái niệm vừa trìu tượng vừa cụ thể. Nhà doanh nghiệp,
2
Theo
1
10
50% do
lãnh đạo
25% do giáo
dục
25% do người
thừa hành
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
người quản lý, chuyên gia, người buôn bán đều hiểu chất lượng dưới góc độ của
họ , do đó rất khó định nghĩa đúng và đầy đủ về chất lượng . Thậm chí càng cố
gắng định nghĩa nó thì ta lại nhận được một định nghĩa không chính xác.
− Theo tiêu chuẩn ISO 8402: chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực
thể (đối tượng) tạo cho thực thể(đối tượng) đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã
có hoặc nhu cầu tiềm ẩn.
− Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính
chất, thuộc tính cơ bản của sự vật, sự việc làm cho sự vật, sự việc này phân biệt
với sự vật, sự việc khác.
− Theo chuyên gia K. Ishikawa: chất lượng là khẳ năng thoả mãn nhu cầu
của thị trường với chi phí nhỏ nhất.
− Theo nhà sản xuất: Chất lượng là sản phẩm, dịch vụ phải đáp ứng những
tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra.
− Theo người bàn hàng: chất lượng là hàng bàn hết, có khách hàng thường
xuyên.
− Theo người tiêu dùng: chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ,
chất lượng sản phẩm , dịch vụ phải thể hiện các khía cạnh sau
+ thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó
+ thể hiện cùng chí phí
+ gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể.
Với mục đích xem xét về hệ thống quản lý chất lượng thì em thấy định
nghĩa về “chất lượng” trong giáo trình Khoa học quản lý-tập II là phù hợp nhất
Chất lượng sản phẩm là các thuộc tính có giá trị của sản phẩm mà nhờ đó
sản phẩm được ưa thích đắt giá và ngược lại
3
3
Chủ biên TS. Đoàn Thị Thu Hà – TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Giáo trình khoa học quản lý, Nhà xuất bản khoa
học kỹ thuật, Hà Nội 2002.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Với cách hiểu như trên, các thuộc tính của sản phẩm phải là:
− Sản phẩm phải có ích cho người sử dụng nó, đó là khả năng cung cấp và
thoả mãn nhu cầu cho người cần đến sản phẩm.
− Tính khan hiếm, nghĩa là nó không dễ có được
− Sản phẩm phải là loại có nhu cầu của người tiêu dùng, nó được nhiều
người sử dụng trưc tiếp hoặc gián tiếp mong đợi.
− Sản phẩm phải có khả năng chuyển giao đựơc, tức là phải mang tính
chuyển đổi được về mặt pháp lý và hiện thực.
− Sản phẩm phải đắt giá, nghĩa là nó có giá trị cao hơn hẳn so với các sản
phẩm tương tự cùng loại.
I.1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng :
4
a) Các nhân tố từ môi trường bên ngoài:
Tình hình kinh tế thế giới : những thay đổi gần đây trên toàn thế giới đã tạo
ra những thách thức mới trong kinh doanh khiến các doanh nghiệp nhận thức
được vai trò của chất lượng trong những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI.
Chất lượng đã trở thành ngôn ngữ phổ biến chung trên toàn cầu. Những đặc điểm
của giai đoạn ngày nay đã đặt các doanh nghiệp phải quan tâm tới vấn đề chất
lượng là:
− Xu hướng toàn cầu hoá với sự tham gia, hội nhập của các doanh nghiệp
vào nền kinh tế thế giới của mọi quốc gia. Đẩy mạnh tự do thương mại quốc tế
− Sự phát triển nhanh của tiến bộ khoa học công nghệ ngày càng cao
− Cạnh tranh tăng lên cùng với sự bão hoà của thị trường
− Vai trò lợi thế về chất lượng đang trở thành hàng đầu
4
GS.Nguyễn Đình Phan (chủ biên), Giáo trình quản lý chất lượng trong tổ chức, Trường Đại học Kinh tế quốc
dân, trang[27]
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tình hình thị trường : đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo
lực hút định hướng cho sự phát triển của chất lượng sản phẩm . Sản phẩm chỉ có
thể tồn tại khi nó đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Xu hướng phát triển và hoàn
thiện của chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu hướng vận
động của nhu cầu trên thị trường. Nhu cầu càng phong phú đa dạng, thay đổi
càng nhanh thì chất lượng càng phải nâng lên để đáp ứng nhu cầu kip thời của
khách hàng. Yêu cầu về mức chất lượng đạt được của sản phẩm phải phản ánh
được đặc điểm, tính chất của nhu cầu. Đến lượt mình, nhu cầu lại phụ thuộc vào
tình trạng kinh tế, khả năng thanh toán, trình độ nhận thức, thói quen, phong tục,
truyền thống , văn hoá, lối sống, mục đích sử dụng sản phẩm của khách hàng.
Xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm, xu hướng vận động của nhu cầu là
căn cứ đầu tiên và quan trọng nhất để tăng chất lượng của sản phẩm .
Trình độ khoa học công nghệ :
− Trình độ chất lượng của sản phẩm không thể vượt quá giới hạn khả năng
của trình độ tiến bộ khoa học công nghệ của một giai đọan lịch sử nhất định.
Tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm . Tiến bộ khoa học công nghệ là không giới hạn nhờ đó mà sản phẩm
sản xuất ra luôn có các thuộc tính chất lượng với những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
ngày càng hoàn thiện, mức thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng càng tốt hơn.
− Tiến bộ khoa học công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học
chính xác hơn, xác định đúng nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sản
xuất hơn nhờ trang bị những phương tiện đo lường dự báo, thí nghiệm, thiết kế
tốt hơn, hiện đại hơn.
− Nhờ tiến bộ khoa học công nghệ làm xuất hiện các nguồn lực mới, tốt hơn,
rẻ hơn.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh
doanh nhất định, trong đó môi trường quản lý với những chính sách và cơ chế
quản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo và nâng cao chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý tạo môi trường thuận lợi cho
đầu tư, nghiên cứu nhu cầu, thiết kế sản phẩm . Nhưng cũng tạo ra sức ép thúc
đẩy doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua cơ chế khuyến
khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ, sáng tạo
cải tiến chất lượng . Mặt khác, nó còn tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,
công bằng, đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp đầu tư cải tiến chất lượng
sản phẩm. Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư,
cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Các yêu cầu về văn hoá – xã hội:
Ngoài các yếu tố nêu trên, yếu tố văn hoá – xã hội của mỗi khu vực thị
trường, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có ảnh hưởng rất lớn đến hình thành các đặc
tính chất lượng sản phẩm. Những yếu tố về văn hoá, đạo đức, xã hội và tập tục
truyền thống, thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất
lượng của sản phẩm, đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các quy định
bắt buộc mỗi sản phẩm phải thoả mãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống,
văn hoá, đạo đức xã hội của cộng đồng xã hội. Chất lượng là toàn bộ những đặc
tính thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng nhưng không phải tất cả mọi nhu cầu của
cá nhân đều được thoả mãn. Những đặc tính chất lượng của sản phẩm chỉ thoả
mãn toàn bộ nhu cầu cá nhân nếu nó không ảnh hưởng tới lợi ích của xã hội . Bởi
vậy, chất lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường văn
hoá-xã hội của mỗi nước.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét