Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG SAU KHI GIA NHẬP WTO
- 5 -
DANH MỤC VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
FDI Vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp
GDP Thu nhập quốc dân
NCPT Nghiên cứu phát triển
ODA Nguồn vốn cho vay dài hạn lãi suất ưu đãi
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân
VN Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XHCN Xã hội chủ nghĩa
- 6 -
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 - Số khách sạn được xếp hạng của Du lịch Việt Nam 22
Bảng 2.2 - Cơ cấu doanh thu du lịch trên tổng doanh thu quốc gia 23
Bảng 2.3 - Lượt khách cả nước 24
Bảng 2.4 - Số khách quốc tế đến Việt Nam 25
Bảng 2.5 - Khách quốc tế đến Việt Nam 4 tháng đầu năm 2007 26
Bảng 2.6 - Số doanh nghiệp du lịch của tỉnh Lâm Đồng 30
Bảng 2.7 - Lượng khách du lịch hàng năm tỉnh Lâm Đồng 31
Bảng 2.8 - Các chỉ tiêu về du lịch Lâm Đồng 32
Bảng 2.9 - So sánh thu nhập du lịch với các ngành kinh tế trong các năm 33
Bảng 2.10 - Số khách quốc tế đến Việt Nam 34
Bảng 2.11 - Chi tiêu của khách quốc tế một ngày 35
Bảng 2.12 - Đánh giá về cảnh quan môi trường du lịch Việt Nam 36
Bảng 3.1 - Các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu của Lâm Đồng đến năm 2020 60
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 - Cơ cấu các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam 22
Biểu đồ 2.2 - Cơ cấu khách đến theo phương tiện 25
Biểu đồ 2.3 - Cơ số phòng so với lượng khách và số lao động ngành du lịch tỉnh
Lâm Đồng (2000 - 2006) 31
- 7 -
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nêu: “Toàn cầu hóa kinh tế là
xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy
hợp tác, vừa tăng cường sức ép cạnh tranh và tính tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền
kinh tế” [4 tr 157]. Việt Nam ta cũng không nằm ngoài quy luật chung. Chúng ta
cần nhanh chóng hội nhập toàn cầu để tiến lên theo trào lưu chung của thế giới,
tránh nguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với tốc độ phát triển chung của thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế chi phối sự phát triển kinh tế xã hội của toàn thế
giới ở cấp vi mô lẫn vĩ mô. Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các nước phải có thực
lực nhất định mới có thể hợp tác bình đẳng, lâu dài và các bên cùng có lợi. Điều đó
đồng nghĩa với việc tham gia hội nhập toàn cầu đem đến cho chúng ta cả những
thuận lợi và thời cơ phát triển nhưng ngược lại cũng kèm theo những thách thức,
nguy cơ nhất định, đòi hỏi chúng ta phải khẩn trương chuẩn bị chu đáo để vượt qua.
Chúng ta đang từng bước hội nhập toàn cầu thông qua ký kết các hiệp định
thương mại song phương, Việt Nam hiện nay là thành viên tích cực của Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình
Dương (APEC), diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) và bước tiến quan trọng là gia
nhập WTO.
Sau khi gia nhập WTO, cùng với những ngành nghề khác, ngành du lịch
thương mại nói chung và ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng nói riêng cũng đối mặt với
những cơ hội và thách thức mới, đòi hỏi ngành cần phải có chiến lược phát triển
mới, nhanh chóng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động, từ đó nâng
cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Vì vậy, đề tài “Nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng sau khi gia nhập
WTO” có thể góp phần giúp cho các doanh nghiệp ngành du lịch Lâm Đồng tham
khảo để điều chỉnh chiến lược phát triển của mình nhằm từng bước hội nhập tốt hơn
- 8 -
với nền du lịch các nước trong khu vực và các nước trên thế giới. Đề tài có ý nghĩa
quan trọng trong giai đoạn hiện nay, khi nước ta đã gia nhập WTO, nền kinh tế
nước ta đứng trước một thử thách to lớn, những cơ hội, thời cơ lớn đến với chúng
ta, nhưng những thử thách, khó khăn cũng rất nhiều. Trong nước đang phát sinh 2
luồng tư tưởng chính, một quá lạc quan cho là chỉ có thuận lợi, kinh tế nước ta sắp
phất lên nhanh chóng; một quá bi quan lại chỉ nhìn thấy thách thức, sợ nền kinh tế
của ta sẽ không đứng vững. Mặt khác, thực trạng của ngành du lịch nước ta nói
chung và của Lâm Đồng nói riêng lại quá nhiều bất cập và tụt hậu khá xa so với các
nước trong khu vực và trên thế giới. Đề tài đã có cái nhìn tổng quát và đã đi thẳng
vào thực tế để đề ra được những giải pháp mang tính tương đối toàn diện cho sự
phát triển của du lịch Lâm Đồng trong tương lai, thời kỳ sau gia nhập WTO, trong
đó có những giải pháp đáng chú ý và có tính khả thi.
2. Mục đích - nội dung nghiên cứu
a.Mục đích: Đề tài hệ thống hóa về lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành
du lịch Lâm Đồng, đối chiếu với những yêu cầu của hội nhập toàn cầu hiện nay để
đề ra những giải pháp thích hợp giúp đẩy mạnh hoạt động của ngành du lịch Lâm
Đồng, nâng cao sức cạnh tranh để ngành du lịch Lâm Đồng có thể nhanh chóng hội
nhập với ngành du lịch trong khu vực và trên thế giới.
b. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu việc gia nhập WTO đã tác động đến hoạt động của các doanh
nghiệp ngành du lịch Việt Nam nói chung và ngành du lịch Lâm Đồng nói riêng
như thế nào.
- Nghiên cứu thực trạng ngành du lịch Việt Nam và của ngành du lịch tỉnh
Lâm Đồng hiện nay.
- Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp
ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là năng lực hoạt động và năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng.
- 9 -
- Phạm vi nghiên cứu trong thời kỳ sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở tôn trọng hiện thực khách quan, đề tài kết hợp các phương pháp
nghiên cứu như: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp
chuyên gia, phương pháp logic biện chứng, phương pháp so sánh - đối chiếu. Đề tài
cũng sử dụng những kỹ thuật nghiên cứu như: kỹ thuật thống kê, phân tích, tổng
hợp, tính toán v.v dựa trên các nguồn dữ liệu, thông tin được sưu tầm từ tài liệu
thư viện, website, sách, báo, tạp chí,
5. Kết cấu luận văn
Trong phạm vi đề tài như đã nêu trên, nội dung chính của luận văn gồm 3
chương. Trong đó:
- Chương I: Tổng quan về toàn cầu hóa và năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế.
- Chương II: Thực trạng của ngành du lịch Việt Nam và của ngành du lịch
tỉnh Lâm Đồng hiện nay.
- Chương III: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh
nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Ngoài ra, luận văn còn có các phần: Mục lục, danh mục các chữ viết tắt,
danh mục các hình và bảng biểu, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo.
- 10 -
Chương I
TỔNG QUAN VỀ TOÀN CẦU HÓA
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ
1.1. Toàn cầu hóa
1.1.1. Toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa được định nghĩa bởi nhiều cách:
- Trước hết đó là quá trình hình thành và phát triển các thị trường toàn cầu,
vượt ra khỏi phạm vi của bất cứ quốc gia nào.
- Toàn cầu hóa là một xu hướng làm cho mối quan hệ xã hội trở nên ít bị
ràng buộc bởi địa lý lãnh thổ [11]
- Toàn cầu hóa là những quan niệm có nhiều mặt và nó bao quát cả lĩnh vực
kinh tế, chính trị, xã hội và các hậu quả của sự chi phối (Ban thư ký WTO)
- Quá trình toàn cầu hóa sẽ làm cho các nước gia tăng sự phụ thuộc, tương
trợ lẫn nhau mà trước hết là về mặt kinh tế, các luồng giao thương hàng hóa và
quyền lực của mỗi nước sẽ vươn ra khỏi phạm vi một lãnh thổ để đến các nơi khác
có ưu thế hơn, qua đó chúng sẽ được sử dụng hợp lý hơn.
- Và cuối cùng, toàn cầu hóa đòi hỏi các nước phải luôn vận động phát triển
vì các lợi thế của các quốc gia khác đã trở thành áp lực đối với quốc gia. Nếu ta
không nỗ lực sẽ dễ dàng bị đào thải, tụt hậu.
Có thể hiểu toàn cầu hoa theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp như sau:
Theo nghĩa rộng: xác định toàn cầu hóa như một hiện tượng hay một quá
trình trong quan hệ quốc tế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau trên nhiều mặt của đời
sống xã hội (cả kinh tế, chính trị, an ninh, văn hóa đến môi trường, thể chế v.v )
giữa các quốc gia. Vì vậy, một số tác giả đưa ra định nghĩa: “Toàn cầu hóa xét về
bản chất, là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, sự ảnh hưởng, tác động
lẫn nhau của tất cả các khu vực đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của các quốc gia,
các dân tộc trên thế giới” [2 tr 43].
- 11 -
Theo nghĩa hẹp: coi là khái niệm chỉ liên quan đến kinh tế, chỉ hiện tượng
hay quá trình hình thành thị trường toàn cầu, làm tăng sự tương tác và phụ thuộc lẫn
nhau giữa các nền kinh tế quốc gia. Theo quan điểm này, các nhà kinh tế thuộc
UNCTAD đưa ra định nghĩa: “Toàn cầu hóa liên hệ với các luồng giao lưu không
ngừng tăng lên của hàng hóa và nguồn lực vượt qua biên giới giữa các quốc gia,
cùng với sự hình thành các cấu trúc tổ chức trên phạm vi toàn cầu nhằm quản lý các
hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế không ngừng gia tăng đó” [2 tr 50].
1.1.2. Hội nhập
Cũng như toàn cầu hóa, hội nhập cũng có nhiều quan điểm khác nhau, song
ta có thể xem hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và
thị trường của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do
hóa và mở cửa trên cấp độ đơn phương, song phương, đa phương. Từ thuật ngữ trên
ta có thể hiểu được nội dung chủ yếu của quá trình này là:
- Ký kết và tham gia vào các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế, cùng các
thành viên đàm phán xây dựng các luật chơi chung và thực hiện các quy định, cam
kết đối với các thành viên của định chế, tổ chức đó.
- Tiến hành các công việc thay đổi cần thiết để đảm bảo được mục tiêu của
quá trình hội nhập cũng như phù hợp với các quy định của các định chế, tổ chức khi
gia nhập.
Như phân tích trên, hội nhập kinh tế là một quá trình mở cửa dần của từng
quốc gia, vì thế tùy thuộc vào việc mở cửa này và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các
thành viên trong tổ chức mà hình thành nên các cấp độ khác nhau.
Hiện nay các nhà kinh tế thường đưa ra 5 cấp độ hội nhập kinh tế như sau:
1- Khu vự hóa mậu dịch tự do: Là giai đoạn đầu của tiến trình hội nhập kinh
tế. Ở giai đoạn này, các nền kinh tế thành viên tiến hành cắt giảm và loại bỏ dần các
hàng rào thuế quan, các hạn chế định lượng và các biện pháp phi thuế quan trong
thương mại nội khối. Tuy nhiên, họ vẫn độc lập thực hiện chính sách thuế quan đối
với các nước ngoài khối. Ví dụ: khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), khu
vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
- 12 -
2- Liên minh thuế quan: Đây là giai đoạn tiếp theo trong tiến trình hội nhập.
Tham gia vào liên minh thuế quan, các thành viên ngoài việc hoàn tất việc loại bỏ
thuế quan và các hạn chế về số lượng trong thương mại nội khối, phải cùng nhau
thực hiện một chính sách thuế quan chung đối với các nước ngoài khối. Ví dụ:
nhóm ANDEAN và liên minh thuế quan giữa cộng đồng kinh tế Châu Âu, Phần
Lan, Áo, Thụy Điển.
3- Thị trường chung: Là mô hình liên minh thuế quan cộng thêm với việc bãi
bỏ các hạn chế đối với việc lưu chuyển của các yếu tố sản xuất khác. Như vậy,
trong một thị trường chung, không những hàng hóa, dịch vụ mà hầu hết các nguồn
lực khác (vốn, kỹ thuật, công nghệ, nhân công,…) đều được tự do lưu chuyển giữa
các thành viên. Ví dụ: cộng đồng kinh tế Châu Âu (EC) trước đây.
4- Liên minh kinh tế: Là mô hình hội nhập ở giai đoạn cao dựa trên cơ sở mô
hình thị trường chung cộng thêm với việc phối hợp các chính sách kinh tế giữa các
thành viên. Ví dụ: liên minh Châu Âu (EC).
5- Liên minh toàn diện: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình hội nhập. Các
thành viên thống nhất về chính trị và các lĩnh vực kinh tế, bao gồm cả các lĩnh vực
tài chính, tiền tệ, thuế và các chính sách xã hội. Như vậy, ở giai đoạn này, quyền lực
quốc gia ở các lĩnh vực được chuyển giao cho một cơ cấu cộng đồng. Đây thực chất
là một giai đoạn xây dựng một kiểu nhà nước liên bang hoặc các “cộng đồng an
ninh đa nguyên” theo mô thức Deutsch. Ví dụ: quá trình thành lập Hoa Kỳ từ các
thuộc địa cũ của Anh và thống nhất nước Đức từ các tiểu vương quốc trong liên
minh thuế quan Đức - Phổ trước đây.
1.2. WTO, vai trò và lợi ích từ WTO đối với các nước thành viên
1.2.1. WTO - Lịch sử hình thành và phát triển
1.2.1.1. WTO là gì?
WTO (World Trade Organization) được hiểu là tổ chức thương mại thế giới
ra đời ngày 01/01/1995. Tuy chỉ mới ra đời được 11 năm, nhưng thực tế WTO đã có
bề dày nửa thế kỷ. Chúng ta có thể hình dung về WTO với ba điều như sau:
- WTO là diễn đàn đàm phán thương mại (Negotiating forum)
- 13 -
- WTO là nơi đề ra các quy tắc thương mại (Set of rules)
- WTO giúp giải quyết các tranh chấp thương mại (Settle disputes)
WTO được cấu thành từ các cấp:
- Hội nghị cấp bộ trưởng (Ministerial Conference), thường họp 2 năm 1 lần.
Đây là cơ quan có quyền ra quyết định cao nhất ở WTO. Hội nghị cấp bộ trưởng sẽ
thực hiện hành động cần thiết theo các chức năng.
- Đại hội đồng (General Council), đây là bộ phận đại diện các nước thành
viên. Đại hội đồng sẽ họp giữa các kỳ họp cấp bộ trưởng.
- Hội đồng các cấp, đây là hội đồng về các lĩnh vực như:
+ Thương mại hàng hóa (Council for Trade in Goods)
+ Thương mại dịch vụ (Council for Trade in Services)
+ Sở hữu trí tuệ (Aspects of Intellectual Property Rights)
- Các tiểu ban, đây là cấp túc trực thuộc đại hội đồng và các hội đồng. Chẳng
hạn hội đồng về thương mại hàng hóa có 11 tiểu ban như thực hiện chống bán phá
giá, nông nghiệp, an toàn, …
Mục tiêu của WTO: Thúc đẩy mậu dịch tự do, hoạt động thương mại công
bằng, thông suốt và mở rộng hơn nữa thị trường thế giới.
1.2.1.2. Gia nhập WTO
Muốn gia nhập WTO, phải trải qua trình tự gồm 3 giai đoạn: nộp đơn, đàm
phán gia nhập và kết nạp. Điều khác biệt là về thời gian và thỏa thuận đáp ứng yêu
cầu từ các bên liên quan.
Đàm phán gia nhập WTO cần phải qua 2 giai đoạn:
1. Công khai hóa chính sách về cơ chế thương mại có liên quan đến hiệp
định WTO. Trong quá trình nhóm công tác WTO xem xét, các thành viên còn lại sẽ
có quyền đặt các câu hỏi mà họ quan tâm, liên quan đến lĩnh vực kinh tế.
2. Đàm phán trải qua 2 tiến trình: đàm phán đa phương và song phương.
Đàm phán đa phương thực chất là cuộc họp của nhóm công tác WTO với nước
muốn gia nhập WTO, còn đàm phán song phương là đàm phán theo yêu cầu của các
nước thành viên. Cụ thể nước ta khi gia nhập WTO, có 28 nước yêu cầu đàm phán
- 14 -
song phương với ta. Trong đó có 3 nước ta đã có ký kết song phương từ trước, còn
lại ta phải đàm phán với 25 nước trước khi nhóm công tác của WTO xét kết nạp
nước ta.
1.2.2. Vai trò của WTO và lợi ích từ WTO
- Đây là tổ chức góp phần gìn giữ hòa bình.
- Giải quyết các tranh chấp thương mại trong nội bộ WTO một cách xây
dựng.
- WTO hành động theo pháp luật quốc tế, không dựa vào quyền lực.
- Cắt giảm thuế và hàng rào phi thuế quan.
- Người tiêu dùng có nhiều cơ hội và quyền lựa chọn hơn.
- Tăng thu nhập cho người dân và quốc gia.
- Giúp tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia thành viên.
- Cắt giảm chi phí, hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Bảo vệ quyền lợi kinh tế của quốc gia thành viên.
- Giúp định ra hệ thống chính sách kinh tế quốc tế hoàn thiện hơn.
1.3. Việt Nam gia nhập WTO - điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển
kinh tế
Trong trào lưu hội nhập kinh tế quốc tế, việc gia nhập WTO sẽ mang lại
nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam, một nền kinh tế đang ở thời
kỳ đầu của sự phát triển với nhu cầu vốn đầu tư rất lớn. Việc tham gia cùng sân chơi
thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng,… một cách bình đẳng sẽ tạo cơ hội cho
Việt Nam mở rộng đầu tư, thu hút vốn từ bên ngoài, cùng với vốn là kỹ thuật, công
nghệ, kinh nghiệm, tri thức về điều hành, quản trị kinh doanh, … để phát triển nền
kinh tế.
Việt Nam hiện nay là thành viên tích cực của Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), và
diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM). Cũng nhờ hội nhập quốc tế mà kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam đã tăng từ 3 tỷ USD năm 1986, đến 35,8 tỷ USD năm 2002, đạt
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét