Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Liên Chiểu

- Làm trung gian thanh toán
- Dịch vụ chuyển tiền
- Bảo lãnh các thành phần kinh tế trong quá trình mua bán
- Chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá
- Dịch vụ cho thuê tài chính
- Đầu tư chứng khoán: phát hành, bảo vệ và bảo ủy nhiệm )
II. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH:
1. Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh:
a. Khái niệm về doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
DNNQD hiểu đơn giản là DN đó không có vốn của Nhà nước đầu tư
vào.Tuy không có vốn đầu tư của Nhà nước nhưng những doanh nghiệp này
phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam.
DNNQD gồm có các loại hình sau: công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh
nghiệp tư nhân, công ty cổ phần…
b. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với nền kinh tế:
DNNQD đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện phát triển kinh tế
xã hội, thể hiện ở một số điểm sau:
- Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế gia tăng thu nhập quốc gia phát huy
cao tiềm năng của nhân dân tham gia vào công cuộc xây dựng và phát triển đất
nước.
- Giải quyết công ăn việc làm giảm bớt thất nghiệp cho người lao động,
hạn chế di dân vào thị.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý theo
hướng cơ chế thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh trong kinh tế.
- Hình thành và phát triển các doanh nghiệp tư nhân, góp phần xây dựng
đội ngũ các doanh nghiệp Việt Nam có trình độ. Đồng thời cơ chế mềm dẻo
trong doanh nghiệp cũng tạo ra điều kiện cho sự phát triển năng lực của mọi
người từng bước thực hiện công bằng xã hội.
c. Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh:
Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất và
đầu tư trong nền kinh tế và được liên tục phát triển.
Hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời là việc thường xuyên xảy ra đối
với các DNNQD. Nhờ chức năng huy động và cung ứng svốn tín dụng đã góp
phần điều hòa trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện trong quá trình sản xuất
kinh doanh được liên tục đây là nhân tố kích thích quá trình đầu tư, thúc đẩy
việc ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để sản xuất của doanh nghiệp ngiệp
ngoài quốc doanh.
Tín dụng NH góp phần tác động đến các DNNQN sử dụng nguồn vốn
vay NH có hiệu quả (tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế ) giảm chi phí sản
xuất, tăng vòng quay của vốn để nâng cao hiệu quả lợi nhuận.
2. Các quy định về cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
2.1. Nguyên tắc vay vốn
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thõa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện đún quy định của chính phủ, thống đốc
NHNN và hướng dẫn về bảo đảm tiền vay của NHCT đối với khách hàng.
2.2 Điều kiện vay vốn:
- Điều kiện pháp lý: các tổ chức kinh tế phải có giấy phép thành lập, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của UBND thành phố.
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả,
không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NH Công thương.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án
trả nợ khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, của
thống đốc NHNN và hướng dẫn của NH Công Thương Việt Nam.
2.3 Mức cho vay và thời hạn cho vay:
- Mức cho vay: NH Công Thương nơi cho vay căn cứ vào yêu cầu vay vốn của
DN mức cho vay so với gía trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo qui định đảm
bảo tiền vay của NHNN Việt Nam, khả năng trả nợ của DN và khả năng nguồn
vốn, mức phán quyết của NH để quyết định mức cho vay nhưng không vượt quá
15% vốn tự có của NH Công thương Việt Nam.
+ Đối với cho vay ngắn hạn NH cho vay tối đa 80% tổng nhu cầu vốn vay.
+ Đối với cho vay trung, dài hạn NH cho vay tối đa 70% tổng nhu cầu vốn vay.
- Thời hạn vay vốn:
+ Cho vay ngắn hạn tối đa 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất
kinh doanh và khả năng trả nợ của DN.
+ Cho vay trung, dài hạn thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn
thu hồi của dự án đầu tư và tình hình nguồn vốn cho vay của NH.
Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng đến 60 tháng.
Thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên, nhưng không quá thời hạn hoạt
động còn lại của DN và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án phục vụ
đời sống.
2.4. Phương thức cho vay
- Phương thức cho vay từng lần: áp dụng đối với DN không vay vốn thường
xuyên có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, DN và NH nơi
cho vay làm thủ tục vay vốn theo qui định đã ký hợp đồng tín dụng.
- Phương thức cho vay hạn mức tín dụng được áp dụng với DN vay ngắn hạn có
nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định, được xếp loại DN có tín
dụng với NH.
2.5. Các quy định khác
 Hồ sơ do DN lập và cung cấp:
- Hồ sơ pháp lý: DN gửi đến NH khi thiết lập quan hệ tín dụng hoặc vay vốn
lần đầu, gồm các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập DN.
+ Điều lệ DN (trừ DN tư nhân ).
+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng.
+ Đăng ký kinh doanh.
+ Giấy phép hành nghề.
+ Giấy đăng ký mở tài khoản (đăng ký mẫu dấu ,chữ ký của chủ tài khoản hoặc
người được ủy quyền, đăng ký chữ ký của cán bộ giao dịch với NH)
- Hồ sơ kinh tế:
+ Kế hoạch sản xuất trong kỳ.
+ Báo cáo tài chính kỳ trước.
+ Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ trước.
- Hồ sơ vay vốn:
+ Giấy đề nghị vay vốn.
+ Bản kê khai một số tình hình kinh doanh-tài chính đến ngày xin vay.
+ Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
+ Các chứng từ có liên quan, giấy báo giá, hợp đồng các chứng từ thanh toán.
+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo qui định.
 Hồ sơ do NH lập:
+ Báo cáo thẩm định, tái thẩm định.
+ Biên bản hội họp, hội đồng tín dụng (trường hợp phải qua hội đồng tín dụng).
+ Các loại thông báo: thông báo từ chối cho vay, thông báo gia hạn nợ, thông
báo nợ quá hạn, thông báo tam dừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay.
+ Sổ theo dõi cho vay, thu nợ (dùng cho cán bộ tín dụng )
 Hồ sơ do DN và NH cùng lập:
+ Hợp đồng tín dụng.
+ Giấy nhận nợ.
+ Hợp đồng bảo đảm tiền vay.
+ Biên bản xác định nợ, rủi ro bất khả kháng (trường hợp nợ bị rủi ro)
PHẦN II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH QUA HAI NĂM 2008-2009 TẠI NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LIÊN CHIỂU
I.KHÁI QUÁT VỂ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH
QUẬN LIÊN CHIỂU:
1. Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng:
NHCT- chi nhánh Liên Chiểu thực tế ra đời sau ngày giải phóng và chỉ là
một phòng giao dịch chi nhánh NHCT thành phố Đà Nẵng. Hoạt động chủ yếu
của nó trong thời gian này là cho vay và huy động vốn.
Tình hình kinh tế ổn định và phát triển Khu công nghiệp Đà Nẵng có rất
nhiều xí nghiệp được xây dựng, phát triển và trở thành khu vực kinh tế lớn nhất
Đà Nẵng. Đến năm 1987 NHNN Quảng Nam đề nghị HNNN Việt Nam chuyển
và thành lập phòng giao dịch Hòa Khánh thuộc NHNN Đà nẵng thành NH khu
vực Liên Chiểu.
Từ năm 1985-1988 hoạt động tài chính tiền tệ gặp nhiều khó khăn như
bội chi ngân sách, lạm phát … Để hòa nhập trong tình hình kinh tế chung của
đất nước thì ngày 06/06/1988 hội đồng bộ trưởng ban hành nghị định 63/HĐBT
về tổ chức NHNN Việt Nam và hệ thống NH Việt Nam sang NH cấp hai.
Đến ngày 01/11/1988, Chi nhánh NH Đà nẵng chuyển sang NHTM và có
tên mới là NHCT –chi nhánh Liên Chiểu. NH này là một đại diện pháp nhân có
con dấu riêng được hoạt động theo quy chế của NHCT Việt Nam và có chính
sách tín dụng của NH thành phố Đà Nẵng.
Đến cuối năm 2006, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị
trường, hòa cùng xu thế hội nhập NHCT chi nhánh Liên Chiểu đã từng bước
nâng cao vị thế của mình trong hệ thống NHTM. Trên địa bàn thành phố thì quy
mô và chất lượng hoạt động của chi nhánh đã có từng bước tiến rõ rệt. Đánh dấu
bởi sự kiện từ ngày 10/01/2007 từ chi nhánh cấp hai thuộc NHCT Đà nẵng
chuyển thành chi nhánh phụ thuộc NHCT Việt Nam theo quyết định số 318/QĐ-
NHCT ngày 26/12/2006 của hội đồng quản trị NHCT Việt Nam về việc chuyển
chi nhánh cấp hai Liên Chiểu thành chi nhánh phụ thuộc NHCT Việt Nam.
Hiện nay NHCT chi nhánh Liên Chiểu đóng trụ sở tại 381 Nguyễn
Lương Bằng –quận Liên Chiểu –Thành phố Đà Nẵng.
2. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng Công Thương-chi nhánh Liên
Chiểu:
NHCT –chi nhánh Liên Chiểu là một tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt
động thường xuyên và chủ yếu nhận tiện gửi của khách hàng và trách nhiệm
hoàn trả và được sử dụng số tiền đó để cho vay, phải thực hiện nghiệp vụ chiết
khấu và kèm phương tiện thanh toán cho các tổ chức kinh tế cá nhân trong địa
bàn khu công nghiệp.
NHCT-chi nhánh Liên Chiểu đã huy động vốn với nhiều hình thức đa
dạng, phong phú với phương châm “đi vay để cho vay”, NHCT-chi nhánh Liên
Chiểu đã dung nguồn vốn tự có của mình để cho các tổ chức kinh tế vay ngắn
hạn bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh ngoài ra còn cho
vay trung, dài hạn với các tổ chức kinh tế nhằm mục đích xây dựng, cải tạo mở
rộng, khôi phục thay thế tài sản cố định, mua sắm trang thiết bị, công nghiệp
hiện đại, cải tiến kỹ thuật phương hướng, mục tiêu chính sách và hướng phát
triển kinh tế Nhà nước thực hiện đúng pháp luât của Nhà nước.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các
hình thức thanh toán như Sec, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu….thanh toán liên
ngân hàng.
3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý NHCT-chi nhánh Liên Chiểu:
3.1. Cơ cấu tổ chức
Theo điều 2 tại quyết định này thì mô hình tổ chức NHCT-chi nhánh Liên
Chiểu gồm ban giám đốc và các tổ nghiệp vụ như sau:

s
Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
kế toán
Phòng
ngân
quỹ
Phòng
điện
toán
Phòng
tín
dụng
Phòng
quản lý
rủi ro
Phòng
hành
chính
Phòng giao dịch Hòa
Khánh 910 Tôn Đức
Thắng, Đà Nẵng
Phòng giao dịch Hòa Khê 263
Điện Biên Phủ
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban:
- Đứng đầu bộ máy quản lý là ban giám đốc có toàn quyền quyết định trong hoạt
động kinh doanh tổ chức theo nhiệm vụ của mình.
- Phòng khách hàng có nhiệm vụ chuyên sâu về nghiệp vụ kinh doanh, phân tích
tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp theo ngành.
- Phòng kế toán có nhiệm vụ chuyên sâu các hoạt động hoạch toán kinh doanh
và thu chi tiền mặt.
- Phòng ngân quỹ thực hiện nhiệm vụ thu và phát ngân, quản lý an toàn kho quỹ,
vận chuyển tiền trên đường đi của chi nhánh.
- Phòng quản lý rủi ro thực hiện nhiệm vụ tập hợp, phân loại và xử lý các rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của NH.
- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ đào tạo cán bộ, các bộ phận tổ chức, bộ
phận tham mưu cho giám đốc về quy mô hoạt động sắp xếp và bố trí cán bộ đào
tạo lao động, tiền lương.
- Điểm cho vay và huy động vốn thực hiện các nghiệp vụ cho các cá nhân và tổ
chức kinh tế vay, ngoài ra còn thực hiện huy động vốn cho nguồn vốn của chi
nhánh.
- Quỹ tiết kiệm là nguồn quỹ của chi nhánh nhằm phục vụ cho công việc bù đắp
nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh.
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức nhân sự NHCT chi nhánh Liên Chiểu tương đối gọn,
phân bổ đều các phòng ban. Đa số các bộ có trình độ đại học, cao học được tập
trung theo yêu cầu của nghiệp vụ. Cán bộ có năng lực trung ở những bộ phận
chủ chốt, cần thiết tạo điều kiệm cho NH hoạt động có hiệu quả cũng như phát
huy được năng lực của mình.
4. Tình hình hoạt động của ngân hàng công thương chi nhánh Liên
Chiểu qua 2 năm 2008-2009:
4.1. Tình hình huy động vốn:
Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ tạo vốn quan trọng hàng đầu
của NHTM, thông qua các nghiệp vụ chủ yếu như: huy động tiền gửi, nghiệp vụ
ngoại bảng của NHTM và các nghiệp vụ trung gian khác. Cùng với sự nỗ lực
của bản thân, trước sự biến động của nền kinh tế thị trường và các chinh sách
của NHNN, chi nhánh đã nhanh chóng thích ứng để đạt được những kết quả
nhất định trong kinh doanh.

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động bình quân
ĐVT: Triệu đồng.
Nguồn vốn huy động Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Số tiền TT(%
)
Số tiền TT(%
)
Số tiền TL(%)
1. Tiền gửi các
TCKT-XH
2. Tiền gửi dân cư
3. Tiền gửi của TCTD
4. Tiền gửi khác
338.022
581.173
90.479
11.540
33,1
56,9
8,9
1,1
455.147
747.537
93.350
14.694
34,7
57,1
7,1
1,1
117.125
166.364
2.871
3.154
34,7
28,6
3.2
27,3
Tổng 1.021.214 100 1.310.7
28
100 289.514 28,4
Qua bảng 1 ta thấy ở năm 2008 sau khi tổng nguồn vốn huy động bình
quân tại chi nhánh tăng mạnh và đạt được là 1.021.214 trd, năm 2009 tăng lên
1.310.728 trd với tốc độ tăng 28,4 % tương ứng 289.514 trd.
Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu từ 3 nguồn sau: Nguồn tiền
gửi từ các TCTD, Tiền gửi của các TCKT-XH, tiền gửi dân cư và còn có một số
loại tiền gửi khác như tiền gửi kho bạc, tiền phát hành trái phiếu, kì phiếu.
Trong đó, nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn đạt được 747.537 trd, tăng 28,6 % so với năm 2008. Do chính sách thắt chặt
tiền tệ của NHNN nhằm kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô đã điều
chỉnh tăng mức lãi suất huy động tiền gửi từ 8% trên năm đến 12% trên năm để
thu hút đươc nhiều khách hàng, NH đã nâng mức lãi suất dao động từ 12% trên
năm đến 19% trên năm. Đây là mức lãi suất hấp dẫn, nhờ đó mà lượng tiền gửi
dân cư tăng mạnh do tâm lý của người dân muốn sinh lời từ những khoản tiền
tiết kiệm, lương hưu nhàn rỗi…
Năm 2009 tình hình kinh tế trong nước và thế giới diễn biến phức tạp và
khó lường.Giá NVL tăng cao đặt biệt là khủng hoảng về tài chính NH ở Mỹ gây
ảnh hưởng đối với nền kinh tế, tác động trực tiếp mạnh mẽ đến hoạt động sản
xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp. Nhưng với sự phấn đấu và
nỗ lực của chi nhánh đã duy trì mối quan hệ và tiếp cận với một số tổ chức
trong và ngoài địa bàn thành phố như : Hầm đường bộ Hải Vân, công ty xây lắp
Việt Hưng Nam, công ty Phát Huy, các xí nghiệp công ty khu công nghiệp Hòa
Khánh…Để thu hút nguồn vốn này một cách hiệu quả, NH cần tổ chức cũng
như nâng cao chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt như: chuyển khoản,
UNT,UNC để tạo điều kiện thuận lợi cho các DN trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình trong việc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ trong và ngoài địa
bàn thành phố. Hơn nữa chi nhánh đã liên kết với các tổ chức kinh tế trả lương
cho người lao động qua thẻ ATM.
Đối với NH vừa thu hút thêm nguồn vốn huy động, quảng bá mở rộng
sản phẩm dịch vụ, thương hiệu cho mọi người. Đối với các tổ chức kinh tế có
them thu nhập từ lãi suất tiền gửi của khoản phải trả lương cho người lao động,
lại ít tốn kém chi phí. Cụ thể năm 2008 nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế
đạt 338.022 trd thì năm 2009 tăng lên 455.147 trd với tốc độ tăng 34,7%.
Đối với tiền gửi của TCTD tuy số lượng và qui mô tương đối nhỏ nhưng
nó cũng góp phần tạo nên tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh. Năm 2009,
khoảng tiền này tăng lên 93.350 trd tương ứng với mức tăng tuyệt đối 2.871 trd
với tốc độ tăng 3,2 % so với năm 2008. Đây là khoảng tiền gửi mà các NH khác
gửi vào nhăm mục đích thiết lập quan hệ đại lý với chi nhánh, chỉ mang tính
chất thanh toán.
Tiền gửi khác như tiền gửi kho bạc, tiền phát hành trái phiếu, kì phiếu,
tiền gửi có kì hạn từ 12 tháng trở lên tại chi nhánh đến cuối năm 2009 là 14.694
trd.Trong tổng nguồn vốn huy động tăng 27,3% so với năm 2008. Có thể nói tốc
độ tăng trưởng của nguồn vốn trên là do hình thức tiết kiệm bậc thang lãi suất
linh hoạt.
Tóm lại, qua kết quả đạt được trong năm 2009 thể hiện sự nỗ lực phấn
đấu của tập chi nhánh rất lớn. Tuy nhiên với tốc độ tăng khá cao như vậy nhưng
qui mô vẫn chưa đáp ứng đủ 100% vốn vay. Vì vậy, trong năm qua chi nhánh
vẫn còn là đơn vị sử dụng vốn TW cả về nội tệ lẫn ngoại tệ.
4.2 Tình hình cho vay :
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của NH, nghiệp vụ cho vay là
nghiệp vụ giữ vai trò quan trọng, phức tạp và nhiều rủi ro. Vì vậy, NH rất chú
trọng quản lí chặt chẽ đối với nghiệp vụ này. Huy động vốn để cho vay, việc sử
dụng vốn vay có hiệu quả, đồng nghĩa với việc kinh doanh có hiệu quả. Sau đây
là tình cho vay chung của NH Công Thương chi nhánh Liên Chiểu qua 2 năm
2008-2009:
Bảng 2: Tình hình cho vay tại NH Công Thương chi nhánh
Liên Chiểu qua 2 năm 2008-2009.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Số tiền TT
(%)
Số tiền TT
(%)
Số tiền TL
(%)
1. Doanh số
cho vay
1.140.790 100 1.393.952 100 253.162 22,2
-Ngắn hạn
-Trung,dài hạn
996.960
143.830
87,4
12,6
1.231.578
162.374
88,4
11,6
234.618
18.544
23,5
12,9
2. Doanh số
thu nợ
887.645 100 1.052.879 100 165.234 18,6
-Ngắn hạn
-Trung,dài hạn
827.178
63.467
92,9
7,1
976.009
76.870
92,7
7,3
151.831
13.403
18,4
21,1
3. Dư nợ
bình quân
604.208 100 677.551 100 73.343 12,1
-Ngắn hạn
-Trung,dài hạn
532.289
71.919
88,1
11,9
599.591
77.960
88,5
11,5
67.302
6.041
12,6
8,4
4. Dư nợ quá
hạn
3.472 100 3.320 100 -152 -4,4
-Ngăn hạn
-Trung,dài hạn
3.189
283
91,8
8,2
3.051
269
91,9
8,1
-138
-14
-4,3
-4,9
5. Tỉ lệ nợ quá
hạn
0,57
Doanh số cho vay là số tiền mà NH đã cho vay trong một thời gian xác định.
Chỉ tiêu này để phản ánh qui mô hoạt động của NH, tình hình cung ứng vốn cho nền
kinh tế. Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng với mục tiêu mở rộng tín dụng theo
phương châm an toàn, hiệu quả, NH đã bám sát tình hình kinh tế địa bàn cùng với
việc đẩy mạnh hoạt động cho vay nên trong 2 năm doanh số cho vay của NH tăng
lên tương đối cao. Doanh số cho vay năm 2008 là 1.140.790 trd, năm 2009 là
1.393.952 trd, mức chênh lệch tuyệt đối cho vay ngăn hạn chiếm tỉ trọng 87,4%
sang năm 2009 tăng lên 1.231.578 trd chiêm tỉ trọng 88,4%, chênh lệch là 234.618
trd tương ứng 23,5% . Doanh số cho vay trung, dài hạn tăng 14.544 trđ tức là tăng
12,9%. Với chính sách thắt chặt tiền tệ nên doanh số cho vay trung và dài hạn mặc
dù có tăng lên so với 2008 nhưng lại giảm tỉ trọng doanh số cho vay từ 12,65 năm
2008 còn 11,65% năm 2009.
Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà NH đã thu lại từ những khoảng cho vay
đã đến thời hạn thanh toán kể cả các khoảng thu nợ trước hạn và quá hạn. Ở bảng số
liệu doanh số thu nợ năm 2009 tăng so với năm 2008 là 165.234 tr đ tương ứng tốc
độ tăng 18,6%, trong đó doanh số thu nợ ngắn hạn tăng nhiều hơn cả về qui mô và
số lượng. Cụ thể năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 151.831 trd tương ứng tốc
độ tăng 18,4%. Doanh số thu nợ trung, dài hạn tăng đáng kể 21,1% tương ứng
13.403 trd. Nguyên nhân là do lãi suất cho vay gia tăng từng ngày làm biến động
kinh tế thị trường.
Dư nợ bình quân là số tiền bình quân trên tài khoản tiền vay của khách hàng
tại NH tại một thời điểm nào đó. Dư nợ năm 2009 là 67.551 trd tăng lên so với năm
2008 là 73.343 trd tức là 12,1 %. Sở dĩ kết quả như trên là do NH đã chủ động trong
việc xét duyệt và cho vay vốn với các doanh nghiệp kịp thời. Đồng thời, NH đã có
nhiều chính sách đáp ứng nhu cầu vay vốn, thu hút nhiều khách hàng vay mới.
Dư nợ quá hạn bình quân năm 2009 đã giảm hơn năm 2008 là 152trd tương
ứng với tốc độ gảm 4,4%.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét