Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Hoàn thiện chính sách trả cổ tức trong các công ty cổ phần niêm yết chứng khoán Việt Nam

3
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài sẽ tập trung khảo sát, nghiên cứu
các công ty cổ phần niêm yết chứng khoán ở Việt Nam. Vì đối với công ty cổ
phần niêm yết, do giao dịch chứng khoán liên tục và tập trung, phạm vi ảnh hoạt
động rộng, sự công khai và tính minh bạch thông tin tốt hơn, nên mọi quyết
định của công ty cổ phần niêm yết đều có tác động nhất định đến giá cổ phần
trên thị trờng. Chính vì vậy, sẽ là phù hợp hơn nếu đi nghiên cứu chính sách
trả cổ tức đối với công ty cổ phần niêm yết để có những định hớng và biện
pháp hữu hiệu cho việc hoạch định chính sách trả cổ tức tối u.
4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần vào việc hoàn chỉnh hệ thống lý luận tài
chính vi mô nói riêng, lý luận về tài chính trong quá trình chuyển đổi sang cơ
chế thị trờng hiện nay ở nớc ta nói chung.
Về mặt thực tiễn, đề tài nghiên cứu là một sự mở đờng để vận dụng
thành công và đúng đắn lý luận về chính sách trả cổ tức, giúp cho các công ty cổ
phần có những hiểu biết căn bản về những chính sách trả cổ tức và điều kiện áp
dụng thích hợp để đảm bảo hài hoà lợi ích của cổ đông và lợi ích phát triển của
công ty trong tơng lai.
5. Kết cấu luận án
Luận án ngoài phần mở đầu và kết luận đợc chia thành 3 chơng:

Chơng 1
Cổ tức và chính sách trả cổ tức của công ty cổ phần
1.1. Lợi nhuận v Cổ tức của công ty cổ phần
1.1.1. Lợi nhuận và ý nghĩa của lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà công ty
đã bỏ ra để đạt đợc doanh thu đó trong một thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận của công ty bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.
4
Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng thể hiện:
(1)Lợi nhuận phản ánh kết quả kinh doanh của công ty trong một thời kỳ nhất
định, nó tác động mạnh mẽ đến mọi mặt hoạt động. (2).Lợi nhuận là nguồn tài
chính quan trọng để bù đắp các thiệt hại rủi ro trong kinh doanh. (3) Lợi nhuận
là nguồn tích luỹ để thực hiện tái sản xuất mở rộng trong công ty cũng nh
trong phạm vi nền kinh tế quốc dân.
Mục tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tối đa hoá lợi
nhuận. Tuy nhiên, nhiệm vụ đặt ra cho nhà quản trị tài chính là phải tiến hành
phân phối lợi nhuận và đó là một chính sách có tầm chiến lợc của công ty.
1.1.2. Cổ tức và nguồn gốc của cổ tức
Đối với công ty cổ phần, số lợi nhuận đạt đợc sau khi nộp thuế thu nhập,
về cơ bản sẽ đợc chia thành hai phần: Một phần lợi nhuận dành để phân chia
cho các cổ đông hiện hành gọi là cổ tức. Phần lợi nhuận còn lại gọi là lợi nhuận
giữ lại, bộ phận này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu t vào các cơ hội kinh
doanh của công ty trong tơng lai. Vậy: Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế của
công ty dành trả cho các cổ đông hiện hành.
Nh vậy, nguồn gốc của cổ tức là lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần,
bao gồm cả lợi nhuận năm nay và lợi nhuận của các năm trớc.
Đối với công ty cổ phần, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc công ty có
trách nhiệm hoạch định và t vấn định hớng trả cổ tức cho công ty sao cho có
lợi nhất cho cổ đông của công ty.
Để đánh giá một chính sách trả cổ tức của công ty cổ phần, ngời ta chủ
yếu sử dụng các chỉ tiêu sau:
Lợi nhuận dành trả cổ tức cho cổ đông thờng
Cổ tức một cổ phần thờng =
Số lợng cổ phần thờng đang lu hành
Cổ tức một cổ phần thờng hàng năm
Tỷ suất cổ tức =
Giá thị trờng một cổ phần thờng
Cổ tức một cổ phần thờng
Tỷ lệ chi trả cổ tức =
Thu nhập một cổ phần thờng
5

1.1.3. Mối quan hệ giữa cổ tức, lợi nhuận giữ lại và giá cổ phiếu
Giá trị ớc tính của một cổ phần thờng là tổng giá trị hiện tại của các
khoản thu nhập mà cổ đông có thể nhận đợc trong tơng lai. Nh vậy, nếu mức
cổ tức mà cổ đông nhận đợc lớn thì giá cổ phiếu sẽ cao và ngợc lại. Tuy
nhiên, việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu t lại tạo cơ sở để tăng trởng thu nhập
và tăng trởng cổ tức cho cổ đông trong tơng lai. Vì tỷ lệ tăng trởng thu nhập
đợc xác định bằng cách: g = ROE
0
(1 tỷ lệ chi trả cổ tức)
Nh vậy có thể rút ra nhận xét nh sau: (1) Trả cổ tức cao trong những
năm đầu, sẽ làm giảm cơ hội tăng trởng thu nhập trong những năm về sau
nhng rủi ro đối với nhà đầu t thấp hơn.(2) Trả cổ tức thấp trong những năm
đầu, sẽ có cơ hội để tăng trởng thu nhập trong tơng lai nhng rủi ro đối với
nhà đầu t cao hơn.
Từ nhận định trên, có thể khẳng định rằng giá cổ phiếu cũng sẽ có những
thay đổi tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa cổ tức và lợi nhuận giữ lại.
1.1.4. Quy trình trả cổ tức của công ty cổ phần
Hầu hết các công ty cổ phần trả cổ tức theo từng quý. Sau khi Hội đồng
quản trị họp để quyết định về việc trả cổ tức, họ sẽ công khai thông tin về mức
trả cổ tức vào ngày công bố, ngày khoá sổ và ngày thanh toán cổ tức. Tuỳ thuộc
vào hệ thống thanh toán bù trừ cổ phần của từng quốc gia mà cần thiết phải có
một khoảng thời gian thanh toán bù trừ nhất định và làm xuất hiện ngày giao
dịch không có cổ tức. Sau đó khoảng hai tuần kể từ ngày khoá sổ, sẽ có ngày
thanh toán cổ tức cho cổ đông.
1.2. Chính sách trả cổ tức của các công ty cổ phần
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa và mục tiêu của chính sách trả cổ tức
Chính sách trả cổ tức thể hiện quyết định của công ty giữa việc trả lợi
nhuận cho cổ đông so với việc tái đầu t lợi nhuận vào chính công ty đó. Chính
sách cổ tức có ý nghĩa quan trọng thể hiện: (1) Chính sách trả cổ tức có tác động
6
trực tiếp đến giá trị tài sản của cổ đông. (2) Chính sách trả cổ tức có ảnh hởng
quan trọng đến sự phát triển của công ty cổ phần trong tơng lai.
Mục tiêu mà chính sách trả cổ tức hớng tới là tối đa hoá lợi ích của cổ
đông hiện hành. Chính sách trả cổ tức tối u là quyết định tạo ra sự cân đối giữa
cổ tức hiện tại và sự tăng trởng trong tơng lai sao cho tối đa hoá giá trị cổ
phần của công ty.
1.2.2. Các trờng phái tranh luận về chính sách trả cổ tức
Trên thế giới, xuất hiện ba trờng phái đa ra quan điểm khác nhau về
chính sách trả cổ tức. Trờng phái cánh hữu là trờng phái theo quan điểm a
thích cổ tức, trờng phái này cho rằng nhận cổ tức hôm nay thì ít rủi ro hơn,
chính vì thế trờng phái này tin rằng một sự gia tăng về tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ
làm tăng giá trị doanh nghiệp. Trờng phái cánh tả là trờng phái theo quan
điểm không a thích cổ tức, vì trờng phái này cho rằng nếu thuế suất cổ tức
cao hơn thuế suất lãi vốn thì một sự gia tăng về tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ làm giảm
giá trị doanh nghiệp. Còn trờng phái trung dung cho rằng chính sách trả cổ tức
không ảnh hởng đến giá trị doanh nghiệp trong điều kiện thị trờng tài chính
hoàn hảo.
Qua nghiên cứu các trờng phái, chúng ta có thể rút ra nhận xét rằng: Với
những điều kiện của thế giới thực thì chính sách trả cổ tức sẽ có tác động nhất
định tới lợi ích của cổ đông.
1.2.3. Nội dung chính sách trả cổ tức của công ty cổ phần
Nh đã đề cập ở trên, công ty sẽ phải cân nhắc lựa chọn giữa việc phân
phối lợi nhuận cho cổ đông bằng tiền mặt hay lu giữ lại lợi nhuận để tái đầu t.
Vì vậy, nội dung chủ yếu của chính sách trả cổ tức đợc thể hiện thông qua mức
trả cổ tức và hình thức trả cổ tức.
Về xác định mức trả cổ tức đ
ợc thể hiện qua 4 mô hình, đó là: Mô hình ổn
định cổ tức- u tiên trả cổ tức trớc còn tái đầu t sau. Mô hình cổ tức thặng d-
u tiên tái đầu t trớc còn trả cổ tức sau. Mô hình cổ tức theo tỷ lệ ổn định- xác
7
định một tỷ lệ nhất định so với thu nhập cổ phần. Mô hình trả cổ tức cố định ở
mức thấp và chia thêm cổ tức vào cuối năm.
Về hình thức cổ tức đợc thể hiện qua 3 hình thức: Cổ tức tiền mặt- dành
một lợng tiền mặt nhất định để trả cổ tức cho cổ đông. Cổ tức tiền mặt tạo ra
thu nhập thực tế cho cổ đông, tránh rủi ro cho cổ đông, nhng không thể đa lại
sự tăng trởng thu nhập trong tơng lai cho cổ đông nếu công ty hoạt động ổn
định. Cổ tức cổ phiếu nghĩa là thay vì trả tiền cho cổ đông thì công ty phát hành
thêm một lợng cổ phiếu mới để chia thêm cho cổ đông mà không thu tiền.
Hình thức này thực chất là giữ lại lợi nhuận để tái đầu t, tạo tiền đề để gia tăng
thu nhập cho cổ đông trong tơng lai và cổ đông tránh chia sẻ quyền kiểm soát
do công ty có vốn nội sinh để tái đầu t. Cổ tức tài sản khác là hình thức mà
công ty có thể trả cho cổ đông bằng sản phẩm mà công ty đang sản xuất, hoặc
bằng những tài sản tài chính mà công ty đang nắm giữ của các CTCP khác.
1.2.4. Những nhân tố ảnh hởng đến việc hoạch định chính sách trả cổ tức
Nhóm nhân tố khách quan bao gồm: Những quy định về pháp lý, thuế thu
nhập cá nhân, tâm lý của nhà đầu t, chi phí giao dịch và chi phí phát hành cổ
phần mới, lãi suất vay vốn, giá thị trờng của cổ phiếu.
Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: Cơ hội đầu t và nhu cầu vốn đầu t,
nhu cầu hoàn trả nợ vay, vòng đời của công ty, quyền kiểm soát, diễn biến của
lợi nhuận trong tơng lai, khả năng thâm nhập thị trờng vốn, tình hình dòng
tiền của công ty.
Các nhân tố kể trên có ảnh hởng đến việc xác định mức cổ tức cao hay
thấp hay sử dụng hình thức cổ tức nào cho thích hợp nhất để tối đa hoá giá trị cổ
phần trên thị trờng.
1.3. ảnh hởng của chính sách trả cổ tức tới công ty
cổ phần
1.3.1. ảnh hởng của chính sách trả cổ tức tới tài sản của cổ đông
8
Trong thế giới thực tế, mọi chuyện nảy sinh từ các yếu tố nh: thuế, rủi
ro, chi phí giao dịch, quyền kiểm soát cho nên có thể nhận định ngay rằng
một bộ phận lớn các nhà đầu t rất a thích một sự ổn định cổ tức và mức cổ tức
càng cao càng tốt. Vì chính các yếu tố này sẽ ảnh hởng đến tài sản thực tế của
cổ đông dẫn đến công ty đợc đánh giá cao hay thấp và kéo theo giá thị trờng
công ty sẽ tăng lên hay giảm xuống. Chẳng hạn có sự khác biệt về thuế suất cổ
tức và thuế suất lãi vốn, hoặc cổ đông phải chi phí giao dịch khi bán cổ phần,
trong khi nhận cổ tức thì không tốn chi phíVì vậy, khi chính sách trả cổ tức
thay đổi thì có nhiều yếu tố có thể làm tăng hoặc làm giảm thu nhập thực tế của
cổ đông.
1.3.2. ảnh hởng của chính sách trả cổ tức tới quyết định đầu t
Chính sách trả cổ tức có mối quan hệ chặt chẽ với chính sách đầu t của
công ty. Do chính sách trả cổ tức sẽ ảnh hởng tới lợi nhuận lu giữ tái đầu t
của công ty cổ phần, nên nếu công ty trả cổ tức cao thì tỷ lệ lợi nhuận lu giữ từ
lợi nhuận ròng thấp và ngợc lại. Do đó, nó sẽ ảnh hởng tới quyết định đầu t
bởi hai lý do: (1)Chính sách trả cổ tức sẽ ảnh hởng đến chi phí sử dụng vốn
cho dự án. (2)Chính sách trả cổ tức ảnh hởng tới quá trình huy động vốn của
công ty.
1.3.3. ảnh hởng của chính sách trả cổ tức tới mối quan hệ nội tại công ty
Chính sách cổ tức có ảnh hởng tới mối quan hệ giữa cổ đông và chủ nợ
theo hớng làm cho chủ nợ gánh chịu rủi ro hơn khi công ty trả cổ tức cho cổ
đông. Khi đó tạo ra xung đột về lợi ích giữa cổ đông và chủ nợ. Ngoài ra, chính
sách trả cổ tức còn có ảnh hởng tới mối quan hệ giữa cổ đông và nhà quản trị
công ty, giữa cổ đông và ngời lao động, giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ, giữa
cổ đông nhà n
ớc với cổ đông bên ngoài
1.3.4. Những ảnh hởng của việc trả cổ tức bằng cổ phiếu tới công ty
Khi công ty quyết định trả cổ tức cổ phiếu, sẽ có thêm một lợng cổ phiếu
mới phát hành đợc đa vào lu thông, nhng thực tế lại không có một sự
chuyển dịch giá trị nào từ công ty về tay cổ đông. Do vậy, giá trị sổ sách của
9
một cổ phần sẽ giảm xuống so với trớc khi trả cổ tức cổ phiếu. Tuy nhiên, xét
về bản chất thì trả cổ tức cổ phiếu là tái đầu t lợi nhuận vào chính công ty nên
đây là cơ sở để gia tăng thu nhập cho cổ đông trong tơng lai.
1.4. Mua lại cổ phần thờng
1.4.1. Các phơng thức mua lại cổ phần thờng
Ngoài việc trả cổ tức tiền mặt, có một cách mà công ty cổ phần có thể thực
hiện phân phối tiền mặt cho cổ đông đó là mua lại cổ phần thờng. Để thực hiện
việc mua lại cổ phiếu, công ty có thể thực hiện theo các cách sau: Đặt mua với
giá cố định, mua lại cổ phiếu trên thị trờng mở, mua lại theo kiểu đấu giá, phân
phối quyền bán có thể chuyển nhợng, mua lại cổ phần mục tiêu. Việc mua lại cổ
phần thờng nhằm các mục đích nh bình ổn giá cổ phiếu trên thị trờng, tái cơ
cấu nguồn vốn, phân phối tiền cho cổ đông thay vì phải trả cổ tức.
1.4.2. ảnh hởng từ việc mua lại cổ phần tới giá trị công ty
Việc mua lại cổ phần sẽ có tác động đến cả giá trị sổ sách và giá trị thị
trờng của cổ phiếu công ty. Đối với giá trị sổ sách, nó sẽ thay đổi nếu nh mua
lại với giá khác giá trị sổ sách trớc đó. Còn đối với giá trị thị trờng, thì thờng
làm tăng giá cổ phiếu của công ty.
1.4.3. Phân biệt giữa trả cổ tức tiền mặt và mua lại cổ phần
Khi thực hiện trả cổ tức tiền mặt hoặc mua lại cổ phần đã phát hành đều
có sự dịch chuyển một lợng tài sản của công ty về tay cổ đông. Nếu xét trên
khía cạnh phân phối nguồn tiền cho các cổ đông thì trả cổ tức tiền mặt cũng
giống nh mua lại cổ phần. Nhng chúng cũng có sự khác biệt cơ bản đợc thể
hiện thông qua giá trị sổ sách, giá thị trờng, thu nhập cổ phần và hệ số giá trên
thu nhập, về đối xử thuế
Tóm lại: Trong chơng 1, luận án đã tập trung phân tích và làm rõ mục
tiêu, nội dung và tác động của chính sách trả cổ tức. Đặc biệt luận giải chi tiết
các nhân tố ảnh hởng đến chính sách trả cổ tức để làm cơ sở cho việc đánh giá
thực trạng chính sách trả cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết ở Việt Nam.

10
Chơng 2
Thực trạng chính sách trả cổ tức trong các công ty cổ
phần
niêm yết chứng khoán ở Việt Nam
Qua nghiên cứu và khảo sát cho thấy, chỉ những công ty cổ phần có chứng
khoán giao dịch khớp lệnh tập trung, công bố thông tin công khai và công bằng
ở phạm vi rộng thì chính sách trả cổ tức mới tác động một cách rõ nét tới giá cổ
phần trên thị trờng. Chính vì vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ
yếu vào công ty cổ phần niêm yết tại Sở GDCK TPHCM. Tất nhiên, kết quả của
việc nghiên cứu này cũng có thể đợc vận dụng cho công ty không niêm yết.
2.1. Những đặc điểm cơ bản đối với công ty cổ phần niêm
yết chứng khoán ở Việt Nam
2.1.1. Thị trờng chứng khoán tập trung và CTCP niêm yết ở Việt Nam
Theo Luật chứng khoán, thị trờng chứng khoán là địa điểm hoặc hình
thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán. ở
Việt Nam có 2 hình thức: Sở GDCK nơi giao dịch các chứng khoán có đủ điều
kiện niêm yết. Còn Trung tâm GDCK- nơi giao dịch chứng khoán không đủ
điều kiện niêm yết tại sở GDCK. Vậy thị trờng chứng khoán tập trung đợc
hiểu là địa điểm giao dịch chứng khoán có đủ điều kịên niêm yết.
Thị trờng chứng khoán tập trung của Việt Nam có đặc điểm sau: Là
TTCK còn rất non trẻ vì mới đợc thành lập, hệ thống luật pháp về TTCK còn
cha đồng bộ. Hàng hoá trên thị trờng chứng khoán còn cha nhiều, thiếu đa
dạng. Quy mô thị trờng và khối lợng giao dịch còn cha tơng xứng với tiềm
năng. Trình độ dân trí về lĩnh vực chứng khoán còn cha cao.
Công ty cổ phần niêm yết chứng khoán (CTCP): là công ty cổ phần có
chứng khoán đạt các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật đang đợc niêm yết
giao dịch tại Sở GDCK thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài những đặc điểm nh: Là
loại hình sở hữu hỗn hợp, có khả năng huy động vốn lớn, có khả năng giám sát
cao thì các công ty cổ phần niêm yết ở VN có những đặc điểm riêng nh: Chủ
11
yếu đợc hình thành từ cổ phần hoá DNNN, chính sách trả cổ tức còn cha đợc
định hình rõ nét, gần đây mới đợc niêm yết chứng khoán , một bộ phận cổ đông
là ngời lao động hoặc cổ đông nhà nớc và tính minh bạch công khai thông tin
còn hạn chế.
2.1.2. Tình hình kết quả kinh doanh của các CTCP niêm yết trong thời
gian qua
Để có đủ thông tin phù hợp cho việc đánh giá chính sách trả cổ tức của các
công ty cổ phần, luận án đã đi nghiên cứu và khảo sát đối với 20 công ty có thời
gian niêm yết sớm nhất để có thể đánh giá sát thực về chính sách trả cổ tức mà
các công ty niêm yết đang áp dụng. Qua xem xét tình hình hoạt động kinh
doanh của các công ty cổ phần niêm yết trong những năm gần đây cho thấy, các
công ty cổ phần niêm yết trong 5 năm trở lại đây (2001 2006) hầu hết các
công ty niêm yết đều thu đợc kết quả kinh doanh tơng đối tốt và đạt đợc hiệu
quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn cao, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
của nhiều công ty đều đạt ở mức từ 12% đến 18%. Đây là cơ sở hết sức quan
trọng giúp cho nhiều công ty cổ phần niêm yết thực hiện việc trả cổ tức cao
trong nhiều năm qua
2.2. Thực trạng chính sách trả cổ tức trong các công
ty cổ phần niêm yết chứng khoán ở Việt Nam
2.2.1. Hành lang pháp lý cho việc hoạch định chính sách trả cổ tức
Luật Công ty năm 1990 là bộ luật đầu tiên có đề cập đến loại hình công ty
cổ phần. Tuy nhiên, quy định về phân phối lợi nhuận còn rất đơn giản, cha có
quy định cụ thể nào. Luật doanh nghiệp năm 1999 ra đời thay thế Luật công ty
đã đề cập cụ thể hơn về việc trả cổ tức. Đến năm 2005, Luật doanh nghiệp đợc
sửa đổi. Lần này, luật có quy định cụ thể hơn về việc trả cổ tức nh: cổ tức là từ
lợi nhuận sau thuế của năm nay và lợi nhuận tích luỹ từ các năm trớc, công
nhận có các hình thức trả cổ tức khác nhau. Ngoài ra, trong Luật chứng khoán
và các văn bản liên quan có đề cập đến việc trả cổ tức. Tuy nhiên, vẫn còn cha
đầy đủ và chi tiết.
12
2.2.2. Thực trạng chính sách trả cổ tức của các CTCP niêm yết ở VN
Qua bảng số liệu tổng hợp các năm, có thể thấy nhìn chung các công ty cổ
phần niêm yết đều chi trả cổ tức ở mức cao, tỷ lệ cổ tức so với mệnh giá thờng
ở mức từ 12% đến 16% và đợc duy trì tơng đối ổn định qua các năm. Mặt
khác, các công ty cổ phần niêm yết đều có nhiều cơ hội đầu t tốt, có tiềm năng
tăng trởng cao trong tơng lai, điều đó đã tạo ra sự hấp dẫn và thu hút các nhà
đầu t mua cổ phiếu của các công ty này. Chính vì vậy giá cổ phiếu của các
công ty này đều tăng lên cao hơn so với mệnh giá của chúng.
2.2.3. Đánh giá chính sách trả cổ tức của các CTCP niêm yết
Về quy trình trả cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết: Còn rất đơn
giản, cơ sở để các công ty xác định mức cổ tức là dựa vào kết quả kinh doanh
trong năm chứ cha xuất phát từ một chính sách trả cổ tức có tầm chiến lợc
nhất định. Về số lần trả cổ tức trong năm thờng là một năm trả 2 lần.
Về mức trả cổ tức của các công ty cổ phần: Về cơ bản các công ty cổ phần
đều trả cổ tức dựa trên cơ sở mức lợi nhuận mà công ty đạt đợc trong năm và
trong những năm đầu thờng chiếm phần lớn thu nhập cổ phần sau đó giảm dần.
Lý do là những năm đầu khi mới niêm yết, trả cổ tức cao nhằm hấp dẫn các nhà
đầu t. Gần đây, các công ty cổ phần đang có xu hớng giảm bớt tỷ lệ trả cổ tức
để tái đầu t nhiều hơn vì thị trờng đã dần ổn định và nhu cầu vốn đầu t lớn.
Về mô hình cổ tức mà các đông ty cổ phần niêm yết thực hiện: Mới chỉ có
một số ít công ty đã định hình rõ nét mô hình cổ tức, đó là theo đuổi mô hình cổ
tức ổn định. Còn lại phụ thuộc vào kết quả kinh doanh hàng năm chi phối.
Về hình thức cổ tức: Trong giai đoạn từ 2000 đến 2004, chủ yếu trả cổ tức
bằng tiền mặt, luận án đã chỉ ra 5 lý do để thực hiện trả cổ tức tiền mặt. Từ năm
2004 đến nay, bắt đầu trả cổ tức bằng cổ phiếu và kết hợp cả 2 hình thức này,
luận án đã chỉ ra 3 lý do cơ bản.
Qua nghiên cứu thực trạng chính sách trả cổ tức, có thể rút ra nhận xét
chung nh sau: (1)Chính sách trả cổ tức còn bị ảnh h
ởng nặng nề bởi cơ chế
phân phối lợi nhuận của loại hình công ty nhà nớc. (2)Chính sách trả cổ tức

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét