Các nớc Nam Phi, Ai len, Canada, Niu di lân, cũng là những nớc có
bảo hiểm nhân thọ rất phát triển đứng hàng đầu thế giới.
2. Sự ra đời của bảo hiểm nhân thọ của Việt Nam.
ở Việt Nam sau những năm đổi mới đất nớc đang trên đà phát triển
thoát ra khỏi khủng hoảng, hoà nhịp với quá trình phát triển của các nớc trên
thế giới, công cụ pháp lý của Nhà nớc đang trong quá trình hoàn thiện, công
cụ tài khoá đã và sẽ đợc sử dụng kết hợp để điều tiết nền kinh tế thị trờng
theo định hớng của Đảng và nhà nớc đề ra nhằm không ngừng nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, dẹp bỏ những rào cản của cơ chế cũ,
phơng thức quản lý cũ, khơi gợi sức ngời, sức của cho sản xuất kinh doanh.
Điều đó đã tạo những điều kiện kinh tế xã hội pháp lý, tâm lý cho sự phát
triển của bảo hiểm trong đó có bảo hiểm nhân thọ.
Mở đầu là Nghị định 100 CP của Chính phủ quy định sự phát triển bảo
hiểm thơng mại của Việt nam đã tạo ra một thị trờng quen dần với sản phẩm
bảo hiểm. Tiếp theo đó ngày 22/3/96 Nghị định 281 TC/TCNHg đã thực sự
cho ra đời Công ty bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam trực thuộc Bảo Việt. Đó
mới chỉ là bớc đầu tìm hiểu, làm quen với thị trờng sản phẩm bảo hiểm nhân
thọ (Bảo hiểm sinh mạng 5 năm, 10 năm và bảo hiểm an sinh giáo dục) và
dọn đờng cho sự phát triển và cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng sau khi có
luật bảo hiểm Việt Nam ra đời. Tuy nhiên nói nh vậy không có nghĩa là bảo
hiểm nhân thọ mới ra đời ở Việt Nam năm 1996 mà ngay từ trớc giải phóng
ở miền Nam Việt Nam ngời dân cũng đã bớc đầu đợc làm quen với các sản
phẩm của bảo hiểm nhân thọ do Công ty bảo hiểm nhân thọ Hng Việt
chuyển sang. Nếu không phải do nguyên nhân chiến tranh, môi trờng chính
trị xã hội, chắc chắn nó sẽ phát triển lớn mạnh.
5
Chơng II: NHữNG NộI DUNG CƠ BảN
CủA bảo hiểm NHÂN THọ
I. Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ (bảo hiểm sinh mạng có thời hạn)
Loại hoạt động bảo hiểm này đợc ký kết bảo hiểm cho rủi ro chết xảy
ra, nh đã qui định trong hợp đồng, nếu cái chết không xảy ra trong thời gian
đó thì việc thanh toán không đợc thực hiện và ngời tham gia không đợc hởng
bất kỳ một khoản hoàn phí nào từ phí bảo hiểm đã đóng.
Nh vậy đặc trng của loại hình bảo hiểm này là:
-Số tiền bảo hiểm đợc trả một lần khi ngời đợc bảo hiểm chết trong thời
hạn hợp đồng
-Phí bảo hiểm không thay đổi trong suốt thời gian bảo hiểm
-Thời hạn hợp đồng đợc xác định theo thoả thuận giữa hai bên
-Phí bảo hiểm đóng định kỳ theo tháng, quý, năm tuỳ theo yêu cầu của
ngời tham gia
Ưu điểm chính của loại hình bảo hiểm này là mức phí có thể giữ đợc ở
mức thấp nhất do không phảI hoàn phí khi hết hợp đồng mà rủi ro không xảy
ra.
Có nhiều loại biến thể của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tử kỳ:
-Bảo hiểm tử kỳ cố định
-Bảo hiểm tử kỳ có thể tái tục
-Bảo hiểm tử kỳ giảm dần
-Bảo hiểm tử kỳ tăng dần
-Các loại hợp đồng bảo hiểm thu nhập gia đình
-Các loại hợp đồng bảo hiểm thu nhập gia tăng
II. Bảo hiểm nhân thọ trờng sinh (bảo hiểm nhân thọ trọn đời)
Đặc điểm của loại hình bảo hiểm nhân thọ trờng sinh là:
-Số tiền bảo hiểm trả một lần khi ngời đợc bảo hiểm chết
-Thời hạn không xác định
-Phí bảo hiểm đóng định kỳ theo tháng, quý, năm
-Phí bảo hiểm không thay đổi suốt thời hạn hợp đồng
-Phí bảo hiểm nhân thọ trờng sinh cao hơn phí bảo hiểm nhân thọ tử kỳ
vì khiếu nại chắc chắn xảy ra
6
Có các loại bảo hiểm nhân thọ trờng sinh nh sau:
-Bảo hiểm nhân thọ trờng sinh phi lơI nhuận: ở loạI hình bảo hiểm này
ngời tham gia không đợc trả một khoản lợi nhuận nào.
-Bảo hiểm nhân thọ trờng sinh có lợi nhuận: ngời tham gia đợc trả một
khoản lợi nhuận đầu t của công ty bảo hiểm cùng số tiền bồi thờng khi chết.
-Hợp đồng bảo hiểm trờng sinh chi phí thấp: số phí đóng tăng dần và
kết thúc trớc hạn.
III. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp có thời hạn
Đây là loại hình bảo hiểm kết hợp cả hai loại trên theo đó ngời đợc bảo
hiểm sẽ đợc bồi thờng một khoản tiền sau khi có sự kiện nh thoả thuận trong
hợp đồng bảo hiểm xảy ra: ngời đợc bảo hiểm chết hoặc hết hạn hợp đồng.
Với loại hình bảo hiểm này ngời tham gia bảo hiểm có thể yên tâm về một
khoản tiền sẽ nhận đợc trong tơng lai để chi dùng cho các việc lớn: mua nhà,
con cái lập nghiệp, cới xin
Đặc đIểm của loại hình bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp có thời hạn là:
-Số tiền bảo hiểm đợc trả một lần khi ngời đợc bảo hiểm chết hoặc hết
hạn hợp đồng
-Phí bảo hiểm không đổi và đóng định kỳ suốt thời hạn hợp đồng.
-Mức phí có cao hơn các loại hình ở trên tuy nhiên ngời tham gia có thể
nhận đợc một khoản lãi đầu t do kinh doanh đem lại.
-Mức phí cao hay thấp phụ thuộc vào số tiền bảo hiểm, thời gian tham
gia bảo hiểm, tuổi của ngời tham gia.
Ngoài các loại hợp đồng nh trên các công ty có thể mở rộng áp dụng
cho các loạI hợp đồng bảo hiểm khác.
IV. Hợp đồng bảo hiểm tuỳ thuộc
Có nghĩa là hợp đồng có hiệu lực nếu ngời đợc bảo hiểm chết và một
điều kiện tuỳ thuộc nào đó cũng phảI đồng thời xảy ra. Ví dụ: ngời chồng
chết nhng ngời vợ phải còn sống
Tuỳ theo yêu cầu của ngời đợc bảo hiểm điều kiện bảo hiểm tuỳ thuộc
sẽ đợc thoả thuận và nhân viên công ty bảo hiểm sẽ căn cứ vào đó để tính phí
một cách hợp lý. Nhiều công ty bảo hiểm nhân thọ vì uy tín với khách hàng
có thể đa ra một loạt các lựa chọn bổ sung thêm vào các hợp đồng tiêu chuẩn
của họ. Nhng thờng chỉ với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ trờng sinh và bảo
hiểm nhân thọ hỗn hợp mà thôi, thêm nữa ngời tham gia cũng phải chấp
nhận mức phí cao hơn đôi chút.
7
Các khả năng lựa chọn chủ yếu là:
-Không phải nộp phí bảo hiểm: có thể không phảI nộp phí bảo hiểm
nữa nếu ngời đợc bảo hiểm không thể tiếp tục công việc bình thờng do thơng
tật hoặc ốm yếu.
-Trợ cấp mất khả năng làm việc: số tiền bảo hiểm đợc thanh toán trong
trờng hợp không có khả năng làm việc thờng xuyên cũng nh trờng hợp tử
vong
-Trợ cấp tai nạn trùng: một khoản thanh toán trả thêm bằng số tiền bảo
hiểm, trả trong trờng hợp chết nếu ngời đợc bảo hiểm bị tử vong do tai nạn
-Lựa chọn bảo hiểm gia tăng cho phép ngời có hợp đồng bảo hiểm tăng
số tiền bảo hiểm trong hợp đồng tạI những thời đIểm nhất định với những số
tiền nhất định
-Bảo hiểm bệnh tật hiểm nghèo: hợp đồng thanh toán số tiền bảo hiểm
trong trờng hợp có sự chuẩn đoán một vàI bệnh hoặc tình trạng sức khoẻ cụ
thể.
V. Bảo hiểm hu trí:
Đây là loại hình bảo hiểm bổ trợ cho bảo hiểm hu trí thuộc bảo hiểm xã
hội, nó đáp ứng nguyện vọng của những ngời làm việc ngoài khối cơ quan
nhà nớc muốn có đợc trợ cấp hu trí lúc tuổi già.
Đặc điểm của loại hình bảo hiểm này là:
-Tiền trợ cấp định kỳ trả cho ngời đợc bảo hiểm từ khi ngời đó về hu.
-Thời hạn hợp đồng không xác định
-Khi ngời tham gia bảo hiểm bị chết hợp đồng bảo hiểm tiền trợ cấp hu
trí đơng nhiên kết thúc
-Phí bảo hiểm đóng một lần
Đây là nghiệp vụ có tiềm năng nhng do điều kiện về pháp lý, tâm lý,
kinh tế xã hội cha hoàn chỉnh nên vẫn cha đợc triển khai ở nớc ta.
VI. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là một bản hợp đồng giữa các bên trong
đó công ty bảo hiểm cam kết bồi thờng cho ngời tham gia một khoản tiền
khi có những sự kiện định trớc xảy ra. Còn ngời tham gia có nghĩa vụ thực
hiện các đIều khoản trong hợp đồng và đóng phí đầy đủ.
Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thờng có ba bên:
8
1. Ngời đợc bảo hiểm: là ngời mà sức khoẻ và tính mạng của họ đợc
bảo hiểm hay nói cách khác là sức khoẻ và tính mạng của họ là điều kiện để
xét bồi thờng theo hợp đồng (là ngời có tên trong giấy yêu cầu đợc bảo
hiểm)
2. Ngời tham gia bảo hiểm: là ngời đứng ra ký kết hợp đồng và nộp phí
bảo hiểm cho công ty bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm thờng là cha mẹ,
con cái, ngời thân của ngời đợc bảo hiểm hoặc có thể chính là ngời đợc bảo
hiểm. Ngời đợc bảo hiểm và ngời tham gia chỉ khác nhau khi ngời đợc bảo
hiểm cha đến tuổi vị thành niên.
3. Ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm: là ngời đợc hởng quyền lợi hợp
pháp phát sinh theo các điều khoản bồi thờng trong hợp đồng ngời đợc hởng
quyền lợi bảo hiểm là những ngời thân, ngời thừa kế hoặc những ngời ăn
theo của ngời đợc bảo hiểm.
Đối tợng tham gia của bảo hiểm nhân thọ là những ngời từ 1 đến 60
tuổi (độ tuổi này không cố định có thể có giao động tuỳ theo quy định của
các công ty tuy nhiên nó liên quan đến mức phí bảo hiểm (nếu có nguyện
vọng tham gia bảo hiểm thì viết giấy yêu cầu bảo hiểm (theo mẫu có sẵn) kê
khai đầy đủ nghề nghiệp, giới tính, tuổi tác, tình trạng sức khoẻ. Công ty bảo
hiểm xem xét giấy yêu cầu, kiểm tra tính trung thực sau đó quyết định có
nhận bảo hiểm hay không.
Quyền lợi và trách nhiệm của các bên
a. Ngời tham gia có quyền:
-Lựa chọn số tiền bảo hiểm và phơng thức thanh toán
-Khiếu nại đòi bồi thờng khi có tai nạn rủi ro gây thơng tật xảy ra hoặc
chuyển quyền khiếu nại, đòi bồi thờng cho ngời thừa kế
-Có quyền yêu cầu công ty huỷ bỏ hợp đồng hoặc tham gia ở số tiền
bảo hiểm thấp hơn do thiếu khả năng tài chính
b. Ngời tham gia có nghĩa vụ:
-Có thái độ trung thực chấp hành các quy định đã thoả thuận với công
ty bảo hiểm.
-Duy trì mối quan hệ ràng buộc trên cơ sở luật pháp với các công ty bảo
hiểm trong thời hạn hợp đồng.
-Nộp phí bảo hiểm đầy đủ theo định kỳ, tháng, quý, năm hoặc một lần
với bảo hiểm hu trí. Nếu sau một thời gian quá hạn đợc công ty bảo hiểm
thông báo mà ngời tham gia vẫn không nộp phí, công ty bảo hiểm sẽ tự động
tính giảm số tiền bảo hiểm.
9
Công ty bảo hiểm có quyền:
-Từ chối bồi thờng những trờng hợp không thuộc phạm vi bảo hiểm
+Tai nạn do cố ý của ngời tham gia hoặc ngời đợc hởng quyền lợi bảo
hiểm
+Ngộ độc thức ăn
+Cảm gió
+Viêm nhiễm
+ảnh hởng của rợu bia ma tuý
+Hành vi phạm tội
+Chiến tranh, nội chiến, bạo động
-Tính giảm số tiền bảo hiểm trong các trờng hợp
+Tuổi kê khai có sự sai lệch nhất định, nếu tuổi kê khai cao hơn tuổi
khai sinh thì phải giảm số tiền bảo hiểm hoặc tăng phí bảo hiểm
+Không đủ khả năng tài chính duy trì mức phí nh cũ hoặc không có
khả năng nộp sau một thời gian nhất định
Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực kể từ ngày nộp phí đầu tiên cũng có thể
là ngày yêu cầu bảo hiểm đợc chấp nhận (nếu công ty bảo hiểm có quy định)
VII. Phí bảo hiểm nhân thọ
Phí bảo hiểm nhân thọ: là những khoản đóng góp của ngời tham gia bảo
hiểm tạo lập quĩ cần thiết để thanh toán khi khiếu nạI xảy ra. Ngoài ra quĩ
còn phải trích lập một khoản quĩ dự phòng, chi phí quản lý và lợi nhuận công
ty. Phí bảo hiểm nhân thọ đợc tính toán dựa trên cơ sở khoa học căn cứ vào
số liệu thống kê tỷ lệ chết ở các độ tuổi, tình hình đầu t tài chính, các khoản
chi phí cần thiết mà quỹ bảo hiểm sẽ phải thanh toán. Có rất nhiều loại hợp
đồng khác nhau tuỳ theo số tiền bảo hiểm, độ tuổi của ngời tham gia và thời
hạn hợp đồng mà các chuyên viên bảo hiểm đa ra công thức để đạt đợc hiệu
quả trong việc tính toán các mức phí phù hợp đối với từng loại hợp đồng sao
cho cả ngơì tham gia và công ty bảo hiểm đều dễ dàng chấp nhận đợc.
Mỗi loại hợp đồng có một loại đặc thù riêng gây khó khăn cho việc tính
toán ví nh một hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp 10 năm việc tính phí đòi hỏi
nghiên cứu bảng tỷ lệ tử vong trong một số năm, đánh giá tỷ lệ trong thời
hạn hợp đồng có hiệu lực, tỷ lệ hoàn phí bảo hiểm cho những ngời hết hạn
hợp đồng, những khoản thu từ đầu t ngắn hạn và trung hạn, những khoản chi
bồi thờng, quản lý, chi khác
10
Bảng tỷ lệ tử vong
Tuổi đạt đợc
Tỷ lệ những ngời đã chết
trong năm trớc
25 0, 00235
30 0, 00241
35 0, 00286
40 0, 00388
45 0, 00527
50 0, 00764
55 0, 00190
Sử dụng bản trên chúng ta có thể tính phí bảo hiểm cho một ngời trong
độ tuổi từ 25 đến 55 muốn tham gia bảo hiểm nhân thọ với thời gian và số
tiền bảo hiểm lựa chọn. Tuy nhiên về nguyên tắc số tiền bảo hiểm đợc công
ty quy định và không ở mức quá cao để đảm dẩm nguyên tắc lấy số đông bù
số ít.
Giả sử một ngời ở độ tuổi 50 muốn mua bảo hiểm sinh mạng có thời
hạn (bảo hiểm tử kỳ) thời gian một năm với số tiền bảo hiểm 10. 000 $ thì
phí bảo hiểm gốc sẽ đợc tính F = 10000 x 0, 00764 =76, 4 $
Nhng nếu một ngời ở độ tuổi 45 muốn mua bảo hiểm tử kỳ 10 năm thì
ta lạI phảI tính tỷ lệ ngời chết trong độ tuổi 45- 55
(0, 00527 +0, 00764 +0, 01190)
Tỷ lệ chết(45-55)= 2 2
2
Hoặc bằng số liệu thống kê ban đầu
Tỷ lệ chết (45-55) = Số ng ời chết trong độ tuổi 45-55 những năm tr ớc
Tổng số ngời trong độ tuổi 45-55
Sau đó phí tiếp tục đợc tính nh trên = (số tiền bảo hiểm) x ( Xác suất rủi
ro).
Một cách khác nữa để tính phí bảo hiểm là việc tính phí bảo hiểm riêng
cho từng năm ứng với mỗi mức tuổi, phí năm sau sẽ cao hơn năm trớc chút
ít.
F1<F2<F3< <Fn (n thờng bằng 10, 15 hoặc 20). Nhng để đơn giản
cho việc đóng phí bảo hiểm các công ty bảo hiểm thờng quy định mức phí
(F) không thay đổi trong cả thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.
F1<F<Fn
11
Điều này không có nghĩa là ngời mua bảo hiểm bị thiệt mà nó chỉ đơn
thuần là việc tính theo giá trị thơì gian của những khoản tiền phải nộp đều
đặn này tơng đơng với tổng các mức phí thay đổi của các năm
nF = F1+F2+ +Fn
Để đảm bảo tính chính xác sát thực trong việc tính phí bảo hiểm thì số
liệu thống kê phảI đảm bảo nguyên tắc số lớn. Tức là việc tính toán phải đợc
thực hiện dựa trên càng nhiều ngời có cùng độ tuổi giống nhau càng tốt. Ví
dụ: nếu chúng ta sử dụng các con số thống kê lấy từ báo cáo tuổi của 2 triệu
ngời thì con số này sẽ chính xác hơn, những con số thống kê dựa trên độ tuổi
của 200000 ngời bởi vì nó đã loại bớt tính ngẫu nhiên trong thống kê.
Phí bảo hiểm nh đã tính ở trên mới chỉ là cách tính đơn giản cho quỹ
bồi thờng thiệt hạI công việc còn lại cuả ngời tính phí bảo hiểm là phải tính
toán chi phí quản lý, chi quỹ dự phòng, hạn chế tổn thất, chi khác và các
khoản thu do đầu t mang lại. Những khoản thu chi này khó xác định chính
xác, có khi với mức phí thấp không đủ bù đắp cho chi phí bồi thờng, quản lý,
dự phòng nhng do số hợp đồng ký kết đợc lớn nên thu đầu t lớn thừa khả
năng bù đắp chi phí, do đó đòi hỏi các chuyên gia tính phí phảI rất linh động
nhạy cảm, đIều chỉnh mức phí trong từng trờng hợp để đảm tính cạnh tranh
trong kinh doanh. Tất nhiên không phảI là để cạnh tranh bằng mọi giá bất
chấp rủi ro.
Phơng thức nộp phí cũng có ảnh hởng tới mức phí phải nộp. Công ty
bảo hiểm thờng u tiên giảm phí cho những ngời nộp phí theo năm, quý, nộp
phí một lần bằng cách lấy số phí phải nộp nhân với một hệ số h<1.
Fnăm = Fth x 12 x 0, 94
F6 th = Fth x 6 x 0, 96
F quý = Fth x 3 x 0, 98
Bởi vì nộp theo quý, năm, nộp một lần công ty bảo hiểm đợc lợi là số
tiền phí đợc nộp trớc có thể da vào đầu t lấy lãi.
VIII. Thủ tục giải quyết bồi thờng
Khi có những sự kiện đã định trớc trong nội dung hợp đồng bảo hiểm
(ngời đợc bảo hiểm bị chết hoặc thơng tật, hết hạn hợp đồng) ngời đợc hởng
quyền lợi bảo hiểm phải thông báo cho công ty bảo hiểm về tình trạng nạn
nhân và địa chỉ của họ để công ty bảo hiểm xem xét giải quyết bồi thờng.
-Khi ngời tham gia bảo hiểm (hay ngời đợc bảo hiểm) bị chết phải có
giấy yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm, giấy này có thể do ngời thân
12
hoặc luật s của ngời đợc bảo hiểm lập, giấy chứng tử và hợp đồng bảo hiểm
gốc. Có một số trờng hợp nảy sinh nghi ngờ:
+Hợp đồng mới đợc cấp
+Ngời đợc bảo hiểm bị mất tích
+Nghi ngờ ngời đợc bảo hiểm và ngời chết không phải là một
+Ngời đợc bảo hiểm chết ở nớc ngoài
+Ngời đợc bảo hiểm chết không phải do nguyên nhân tai nạn
+Tuổi của ngời chết
Do đó công ty bảo hiểm sẽ đòi hỏi một số giấy tờ chứng nhận có liên
quan, hoặc tự đi xác minh tính chân thực của các thông tin rồi ra quyết định
bồi thờng hoặc không bồi thờng tuy nhiên việc chọn thời điểm và biện pháp
phải thích hợp và tế nhị.
- Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm hai ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn
gây thơng tật toàn bộ vĩnh viễn thì luật s hoặc ngời thân của bảo hiểm phải
hoàn tất hồ sơ, gửi cho công ty bảo hiểm với các giấy tờ sau:
+ Giấy yêu cầu giải quyết
+ Hợp đồng bảo hiểm gốc
+ Biên bản xác nhận của công an hoặc chính quyền địa phơng nơi xảy
ra tai nạn
+ Giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng sức
khoẻ thơng tật.
Với những quyết định trên cả hai bên, ngời đợc bảo hiểm và công ty
bảo hiểm luôn phải hiểu nh nhau về cá khái niệm.
- Tai nạn: là bất kỳ thiệt hại thân thân thể nào do hậu quả duy nhất và
trực tiếp của một lực mạnh bất ngờ tù bên ngoài tác động lên thân thể của
ngời đợc bảo hiểm, loại trừ ốm đau hoặc bệnh tật hoặc bất kỳ vấn đề gì có
liên quan đến quá trình thoái hoá tự nhiên.
-Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn: là khi ngời đợc bảo hiểm bị mất hoàn toàn
và không phục hồi đợc chức năng của:
+Hai tay
+Hai chân
+Hai mắt
+Một tay một mắt
+Một chân một mắt
13
- Trờng hợp ngời tham gia yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng phải có các giấy tờ
sau
+Giấy yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng
+Hợp đồng bảo hiểm gốc
- Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm yêu cầu ngừng đóng phí bảo hiểm
trong một thời gian xác định bảo hiểm vẫn cho phép nhng ngời tham gia phải
có các giấy yêu cầu ngừng đóng phí trong một thời gian nhất định bằng văn
bản gửi cho đạI lí hoặc văn phòng công ty.
- Trờng hợp đơn giản nhất đối với cả công ty và ngời đợc bảo hiểm là
hết hạn hợp đồng không có tai nạn rủi ro xảy ra, ngời đợc bảo hiểm còn sống
thì ngời tham gia chỉ cần nộp hợp đồng bảo hiểm gốc cho công ty bảo hiểm,
công ty bảo hiểm sẽ thah toán toàn bộ số tiền bảo hiểm cho ngời tham gia.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét