Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Hoạt động giám sát trên thị trường chứng khoán

các biến cố khác có thể gây sụo đổ thị trường. Chúng ta chỉ có thể
kiểm soát chế ngự được rủi ro hệ thống chứ không xoá bỏ hoàn toàn
đựơc nó .Tính tiềm ẩn của các rủi ro hệ thống đ òi hỏi phải có sự
phân tích đánh giá,dự báo từ đó đưa ra các biện pháp đảm bảo tính ổn
định của thị trường . Điều này chỉ được thực hiện khi chúng ta có một
bộ phận chuyên nghiệp thực hiện công việc này.
Thứ sáu, giám sát trên TTCK để đảm bảo an toàn trong điều kiện
hội nhập kinh tế. Hiện nay, xu thế hội nhập quốc tế ngày một sâu
rộng, việc xây dựng và vận hành TTCK ở mỗi quốc gia đều theo
hướng mở .Tuy nhiên hội nhập TTCK là con giao hai lưỡi , vì vậy để
hội nhập hiệu quả thì cần có tăng cường công tác an ninh sát hoạt
động của thị trường đảm bảo nghuyên tắc chuẩn mực quốc tế và thực
tế của mỗi quốc gia
2. Khái niệm hoạt động giám sát
Giám sát thị trường chứng khoán là việc tiến hành theo dõi ,kiểm
tra các hoạt động của các chủ thể tham gia thị trường và các hoạt động
diễn ra trên thị trường nhăm phát hiện và xử lý kịp thời các vi
phạm, khuyến khích, phát huy kịp thời các hành vi tốt đảm bảo giữ
vững mục tiêu hoạt động của thị trường
3. Nội dung của hoạt động giám sát
a. Giám sát sở giao dịch
Cơ quan quản lý nhà nước giám sát hoạt động của các sở giao dịch
thông qua việc đọc, kiểm tra và phân tích sổ sách của sở giao dịch,
xem xét tình hình tài chính và hướng phát triển sở giao dịch. Việc
giám sát hoạt động của các sở giao dịch của cơ quan chủ quản thường
được phân chia thành các vụ chức năng như: giám sát phát hành, giám
5
sát niêm yết, giám sát giao dịch… nhằm thực hiện hai nhiệm vụ: theo
dõi chứng khoán và giám sát thị trường .
Việc theo dõi chứng khoán nhằm mục đích sau:
Một là, theo dõi liên tục giá chứng khoán và khối lượng giao dịch
ở các thời điểm khác nhau, phân tích mức độ tăng giảm để phát hiện
ra các giao dịch không bình thường.
Hai là, thu nhập và điều tra những tinh đồn về các công ty niêm
yết và các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
Ba là, theo dõi việc thay đổi quyền sở hữu của các cổ đông chính ở
các công ty niêm yết ,tình trạng sở hữu của nhà đầu tư quốc tế.
Giám sát thị trường chứng khoán nhằm mục đích :
Một là, phát hiện các giao dịch nội gián , thao túng thi trường hoặc
thao túng giá cả ,các hành vi gian lận trên thị trường .
Hai là, Thi hành kỷ luật đối với các giao dịch gian lận , bất hợp
pháp trên thị trường .
Ba là, báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước những bất ổn của thị
trường nhằm có sự điều chỉnh hợp lý.
b. Giám sát thành viên SGDCK
Được thực hiện trên cơ sở kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất
nhằm phát hiện ra những sai lệch để sửa chữa, uốn nắn kịp thời.
Giám sát thành viên của SGDCK bao gồm: giám sát tổ chức niêm
yết, giám sát công ty môi giới chứng khoán, giám sát công ty kinh
doanh chứng khoán.
6
+ Giám sát tổ chức niêm yết: Việc giám sát tổ chức niêm yết gồm
ba nội dung chính là: việc lập hồ sơ của các tổ chức niêm yết để theo
dõi; giám sát việc tuân thủ, duy trì các tiêu chuẩn niêm yết; giám sát
hoạt động công bố thông tin.
+ Giám sát công ty môi giới, kinh doanh chứng khoán và công ty
quản lý quỹ: Việc giám sát này nhằm mục đích bảo vệ các nhà đầu tư
và tạo lập sự công bằng cho thi trường.
Với nghiệp vụ kinh doanh, SGDCK thực hiện việc giám sát các
công ty chứng khoán theo các nội dung sau :
• Cung cấp thông tin giao dịch kịp thời ,chính xác .
• Phương thức nhận lệnh của khách hàng phải hợp pháp.
• Các nhân viên của công ty không được lợi dụng danh nghĩa
công ty để thực hiện các giao dịch của riêng mình.
Đối với các công ty quản lý quỹ, SDGDCK tiến hành giám sát về
cơ cấu tổ chức, phương thức hình thành quỹ, tình hình tài chính và các
hoạt động trên thị trường. Việc giám sát của SGDCK cũng được thực
hiện với hai nội dung chính:
• Lập hồ sơ giám sát công ty quản lý quỹ gồm :
• Giám sát việc tuân thủ các quy định hoạt động của SGDCK
của pháp luật, đặc biệt phải đảm bảo các chỉ tiêu tài chính
như : vốn tự có, quỹ dự phòng , tỷ lệ nợ trên tổng tài sản…
Với nghiệp vụ môi giới, pháp luật luôn yêu cầu các công ty phải có
trách nhiệm thực hiện giao dịch một cách công bằng, đúng luật. Cụ
thể phải thực hiện lệnh đúng thời hạn, định mức giá phù hợp với
giá thị trường.Cung cấp đầy đủ các thông tin cho khách hàng.
7
4. Phương thức giám sát
Để giám sát thị trường chứng khoán ,người ta có hai phương thức chủ yếu là
theo dõi và thanh tra.
4.1. Theo dõi chứng khoán
Công tác theo dõi giao dịch chứng khoán được phân loại theo thời gian
gồm : theo dõi chứng khoán trong ngày và theo dõi chứng khoán theo
khoảng thời gian
* Theo dõi chứng khoán trong ngày
Người ta tiến hành theo dõi chứng khoán trong ngày trong các trường
hợp sau:
- Giá chứng khoán hoặc khối lượng giao dịch ngoài mức chuẩn đã định
- Giá chứng khoán đạt tới mức giới hạn trần hoặc giợ hạn sàn trong
phiên giao dich
- Xuất hiện tin đồn về một loai chứng khoán có giao dich khả nghi
- Có những thay đổi về cơ cấu tổ chức, ban lãnh đạo của công ty niêm yết
- Những chứng khoán mới phát hành và đăng kí niêm yết, giao dịch
Sau quá trình phân tích ,cơ quan giám sát sẽ đưa ra các quyết định sau:
- Thông báo cho phép chứng khoán đó tiếp tục được giao dịch bình
thường , kết thúc việc theo dõi
- Tiếp tục theo dõi thêm
8
- Báo cho cơ quan chủ quản tiến hành thanh tra đột xuất
- Thao dõi chứng khoán nhiều ngày
* Theo dõi chứng khoán trong khoảng thời gian
Quy trình theo dõi chứng khoán trong nhiều ngày được thực hiện qua
các bước sau:
- Phát hành các giao dịch không bình thường bằng cách theo dõi phân
tích kết quả giao dịch trong ngày
- Tiến hành theo dõi kết quả giao dịch trong nhiều ngày liên tục ,nếu thấy
có sự biến động lớn về giá hoặc khối lượng giao dịch thì thu thập tiếp thông
tin để điều tra
- Thu thập, phân tích tin đồn và các thông tin liên quan
- Kết thúc việc theo dõi ,đưa ra kết luận và báo cáo về cơ quan chủ quản
4.2. Thanh tra
Đối tượng thanh tra TTCK bao gồm: các tổ chức niêm yết ;các công ty
chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán ,công ty quản lý quỹ đầu tư ,thành
viên lưu ký chứng khoán ,ngân hàng giám sát ;……
Đối tượng bị thanh tra có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ chính xác và kịp thời
các thông tin có liên quan để tổ chức thanh tra xác minh ,phân tích :
- Số lượng chứng khoán đã phát hành
- Biến động về giá và khối lượng chứng khón đã giao dịch
9
- Tính lành mành trong mối quan hệ giữa tổ chức niêm yết với công
ty chứng khoán và công ty kiểm toán
- Mối quan hệ giữa những người nắm được thong tin nội bộ của tổ
chức phát hành với nhau và với những đói tượng khác
- Mối quan hệ giữa những nhà đầu tư nắm giữ phần lớn số lượng
chứng khoán phát hành
- Các giao dịch có giá trị lớn, mờ ám
- Những hành vi gian lận khác như : nhiều giá, đầu cơ…
4.3. Xử lý kỷ luật
* Các hình thức xử lý kỷ luật :
- Yêu cầu sửa đổi, sửa chữa khi đối tượng phát sinh các vấn đề không
hợp lý so với các quy định hiện hành
- Phạt cảnh cáo ,khiển trách :hình thức này được áp dung trong trường
hợp đối tượng vi phạm không cố ý hoặc vi phạm lần đầu với quy mô nhỏ ,
kông gây thiệt hại đáng kể cho thị trường và các đối tác khác
- Phạt tiền: được thực hiện khi đối tượng thực hiện hành vi vi phạm cố ý
gây tổn hại đến nguyên tắc công bằng ,gây cản trở hoạt động quản lý, giám
sát của SGD
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại cho người bị hại ư
- Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ gao dịch trong mộy thời hạn nhất định
khi hành vi vi phạm là cố ý, gây tổn hại đáng kể đến các chủ thể khác
10
- Tước quyền sử dụng giấy phép .Hình thức này được áp dụng khi các
hành vi vi phạm cố ý, và có tính hệ thống, xảy ra nhiều lần
- Tịch thu toàn bộ các khoản thu có được từ việc thực hiện các hành vi vi
phạm và số chứng khoán liên quan .Đây là một hình thức bổ sung được áp
dụng kèm theo hình phạt chính
* Việc xử lý kỉ luật phải tuân theo thủ tục và trình tự nhất định
Bứớc 1: Thanh tra báo cáo lên tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền
Bước 2: Họp xét thi hành kỷ luật : kết luận được đưa ra trên cơ sở tham
khảo ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Bước 3: Báo cáo lên ủy bao kỷ luật
Bước 4: Ra quyết định cuối cùng thi hành kỷ luật đối tượng vi phạm
Bứớc 5: Nhận và giải quyết khiếu nại
II. TÌNH HÌNH GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN TTCK
1. Những quy định chung về giám sát các hoạt động trên TTCK ở
Việt Nam
1.1. Đối tượng, phạm vi thanh tra và hình thức thanh tra
Theo Luật chứng khoán ngày 26/06/2006, có hiệu lực từ ngày 1/1/2007,
đối tượng và phạm vi thanh tra được quy định tại điều 109 như sau :
a. Đối tượng thanh tra:
Đối tượng thanh tra bao gồm :
a. Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng ;
11
b. Công ty đại chúng;
c. Tổ chức niêm yết chứng khoán ;
d. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán ;
đ. Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký ;
e. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng
khoán, ngân hàng giám sát, chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam ;
g. Người hành nghề chứng khoán ;
h. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng
khoán ;
i. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị
trường chứng khoán.
b. Phạm vi thanh tra
Phạm vi thanh tra bao gồm :
a. Hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng ;
b. Hoạt động niêm yết chứng khoán ;
c. Hoạt động giao dịch chứng khoán ;
d. Hoạt động kinh doanh chứng khoán, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về
chứng khoán và thị trường chứng khoán ;
đ. Hoạt động công bố thông tin ;
e. Các hoạt động khác có liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng
khoán.
c. Hình thức thanh tra
Ở Việt Nam, hình thức thanh tra được quy định tại điều 110 của luật
chứng khoán như sau :
a. Thanh tra theo chương trình, kế hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước phê duyệt;
12
b. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân tham
gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán có dấu hiệu vi phạm
pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán ; theo yêu cầu của việc
giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước giao.
1.2. Các cơ quan Nhà nước thực hiện việc thanh tra
Uỷ ban chứng khoán nhà nước (SSC) là cơ quan trực thuộc chính
phủ,có nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện về pháp lý, hàng hoá, con
người và cơ sở vật chất cho TTCK.SSC là cơ quan quản ly nhà nước
cao nhất.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng giám sát :
 Phòng giám sát công ty phát hành công bố thông tin :
- tình hình tài chính, khả năng chi trả cổ tức,lãi suất
- Tình hình nhân sự
- Thực trạng sản xuất kinh doanh
- Thông tin liên quan đến đợt phát hành
 Phòng giám sát thị trường
- Thu thập thông tin nhằm phát hiện nội gián,gian lận, nất hợp pháp trên
thị trường.
- Thi hành kỷ luật đối với các vi pham
- Báo cáo với cơ quan quản lý NN những bất ổn của thị trường
 Phòng giám sát công ty chứng khoán,
- Đối với nghiệp vụ môi giới :
+ Giám sát việc thực hiện các lệnh, thời hạn thực hiện lệnh
+ Định mức giá phù hợp với gí thị trường
+ Cung cấp đầy đủ thông tin liên quan cho khách hàng
13
- Đối với nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
+ Cung cấp thông tin giao dịch kịp thời chính xác
+ Phương thức nhận lệnh của khách hàng phải hợp pháp
+ Giám sát các nhân viên trong công ty tránh hiện tượng lợi dụng danh
nghĩa công ty để thực hiện giao dịch của riêng mình.
 Ph òng giám sát công ty quản lý đầu tư
- Giám sát cơ cấu hình thành quỹ
- Tình hình tài chính và các hoạt động trên thị trường
SƠ ĐỒ BỘ MÁY THANH TRA
Chánh thanh tra
Các phó chánh thanh tra
Phòng
giám sát
công ty
phát
hành và
công bố
thông
tin
Phòng
cưỡng
chế
Phòng
xem xét
giải
quyết
khiếu
nại
Phòng
kiểm tra
kế toán
Phòng
giám sát
thị
trường
Phóng
giám sát
công ty
chứng
khoán
Phòng
giám sát
công ty
quản lý
đầu tư
Phòng
tổng
hợp
nhân sự
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét