Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
PHẦN I: CƠ SỎ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I)Khái quát chung về tiêu thụ, kết quả tiêu thụ và nhiệm vụ kế toán trong
doanh nghiệp thương mại:
1/Khái niệm về hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá, kết quả tiêu thụ và một số khái
niệm liên quan:
a.Hàng hoá: là các loại vật tư sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục
đích để bán (bán buôn và bán lẻ). Giá gốc hàng hoá mua vào bao gồm: Giá mua theo
hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá.
-Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó
cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại, chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc
khả năng bán hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn (+) Chi phí gia
công, sơ chế. Đối với hàng hoá nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế giá trị gia tăng
hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm.
-Trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để bán vừa dùng để sản xuất, kinh
doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản
anh vào tài khoản 156 “Hàng hoá”.
b.Tiêu thụ: là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
thành phẩm, hàng hoá tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện
vật sang hình thái tiền tệ và là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Hàng hoá được coi là tiêu thụ khi doanh ngiệp nhận được tiền bán hàng hoặc đươc
người mua chấp nhận thanh toán.
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
* Chiết khấu thương mại: là số tiền người mua được giảm khi mua với khối
lượng lớn theo thoả thuận ghi trên hợp đồng kinh tế hay cam kết mua, bán hàng.
* Chiết khấu thanh toán: là khoản người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn.
* Hàng bán bị trả lại: là số thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
* Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
* Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán
trong kỳ, các khoản chi phí vượt trên mức bình thường, khoản hao hụt, mất mát hàng
tồn kho và các khoản trích lập cũng như hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
hay thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
c.Kết quả tiêu thụ: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán và chi phí hàng bán, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
2/Vai trò ý nghĩa của công tác tiêu thụ:
Trong nền kinh tế thị trường, khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề trước hết
không phải là sản xuất mà là tiêu thụ. Chính vì vậy tiêu thu hàng hoá có ý nghĩa rất
quan trọng đối với doanh nghiệp. Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hoá là cầu nối
trung gian giữa sản xuất-phân phối-lưu thông và tiêu dùng. Thông qua tiêu thụ nhu
cầu của người tiêu thụ được đáp ứng đầy đủ và tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có thể phát triển tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể đứng vững trên
thị trường đầy biến động.
Tiêu thụ mới có khả năng luân chuyển vốn, tăng tốc độ vòng quay của hàng
tồn kho, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận, tăng tích
luỹ để đầu tư tái sản xuất mở rộng. Hơn nữa, kết quả tiêu thụ là một chỉ tiêu kinh tế
quan trọng nhất trong toàn bộ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó
doanh nghiệp còn phải biết kinh doanh các mặt hàng mang lại hiệu quả cao và xu
hương kinh doanh như thế nào để có thể mở rộng kinh doanh đầu tư. Do vậy việc tổ
chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải cung cấp được những thông
tin cần thiết cho các nhà quản lý để phân tích, đánh giá lựa chọn phương án kinh
doanh đầu tư có hiệu quả.
3/Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ:
-Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình xuất bán hàng hoá
-Tính chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với Ngân
sách Nhà nước về các khoản thuế phải nộp
-Hạch toán chính xác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
-Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá.
4/Các phương thức tiêu thụ:
a. Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Theo phương thức này, bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho
của doanh ghiệp. Sau khi giao hàng xong, bên mua kí vào chứng từ bán hàng thì hàng
được xác định là tiêu thụ. Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển hàng về đơn vị do
người mua chịu.
b. Phương thức chuyển hàng:
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theo
địa điểm ghi trong Hợp đồng kinh tế đã được ký kết. Số hàng chuyển đi này vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi hàng được giao xong và người mua thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán (đã ký kết vào chứng từ giao hàng) thì số hàng đó
được xác định là tiêu thụ. Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến cho người
mua do doanh nghiệp chịu. Phương thức này được áp dụng đối với những khach
hàng có quan hệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp.
c. Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi:
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lý
theo các điều khoản đã ký kết trong Hợp đồng.Số hàng chuyển đến các đại lý này vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định tiêu thụ. Sau khi kết
thúc hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho các đại lý một khoản thù lao về việc
bán hàng này gọi là hoa hồng đại lý. Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm
trên tổng giá bán.
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
d. Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Đối với một số mặt hàng có giá trị tương đối cao, để người có thu nhập trung
bình có thể tiêu dùng được những mặt hàng này, các doanh nghiệp đã tiến hành bán
hàng theo phương thức trả chậm, trả góp. Theo phướng này, khi giao hàng cho người
mua thì được xác định là tiêu thụ. Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời
điểm mua một phần số tiền phải trả, phần còn lại được trả dần trong nhiều kỳ và phải
trả một khoản lãi nhất định gọi là lãi trả chậm, trả góp. Thông thường số tiền trả ở các
kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
e. Các phương thức tiêu thụ khác:
Ngoài các phương ức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sản
phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, trao đổi vật tư, hàng
hoá khác hoặc cấp theo yêu cầu của Nhà nước…
5/ Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho:
a. Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, trị giá mua của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo
công thức sau:
Giá mua hàng i = Số lượng hàng i x Giá đơn vị bình
xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ quân hàng i
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể áp dụng một trong các đơn giá sau:
* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị Giá mua hàng i tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân cả =
kỳ dự trữ Số lương hàng i tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
* Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị Giá thực tế hàng i tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân sau =
mỗi lần nhập Số lương thực tế hàng i sau mỗi lần nhập
b. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Phương pháp này đặt trên giả thiết là lô hàng nào nhập trước thì ghi xuất ra
trước và lấy đơn giá của lần mua trước để tính giá trị của hàng xuất bán.
Sau khi tính trị giá của hàng xuất bán thì tính trị giá hàng tồn kho theo chu
trình trên.
c. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
Phương pháp này đặt trên giả thiết là hàng nào nhập sau thì ghi ra xuất trước
và lấy đơn giá lần mua mới nhất để tính cho tri giá hàng xuất.
d. Phương pháp thực tế đích danh:
Phương pháp này thông qua kiểm kê hàng hoá vào cuối kỳ, xác định lượng
hàng còn lại rơi vào hàng nhập nào thì lấy đơn giá mua lô hàng đó để tính cho trị giá
của hàng tồn.
II)Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
1/Hạch toán doanh thu tiêu thụ:
1.1.Chứng từ sử dụng:
Khi tiêu thụ hàng hoá doanh nghiệp phải lập hoá đơn bán hàng hợp pháp và
giao cho khách hàng liên 2 (liên giao cho khách hàng) hoăch hoá đơn (GTGT) Và
phiếu xuất kho (nếu bán hàng qua kho). Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu nội
dung theo quy định và phải nguyên vẹn, không tách hoặc nhàu nát. Số liệu, chữ viết
đánh máy hoặc viết tay trên hoá đơn phải ghi đủ, rõ ràng, trung thực, chính xác,
không bị tẩy xoá, sửa chữa. Trường hợp bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng có giá
trị thấp dưới mức quy định thì không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ
hàng hoá theo quy định hiện hành.
-Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh
nghiệp phải lập hoá đơn GTGT, trên đó ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế suất
thuế GTGT (% theo từng mặt hàng), tiền thuế đầu ra pahỉ nộp và tổng giá
thanh toán.
-Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không
thuộc đối tương chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp lập hoá đơn bán hàng trên
đó ghi rõ giá thanh toán là giá đã có thuế.
Kế toán căn cứ vào hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng để hạch toán
doanh thu tiêu thụ và thuế GTGT đầu ra phải nộp (đối với phương pháp khấu
trừ).
1.2. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại
theo các phương pháp khác nhau, kế toán tiêu thụ hàng hoá sử dụng các tài khoản
sau:
* Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này
dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp (kể cả doanh thu
cho thuê và doanh thu bán bất động sản đầu tư) và các khoản ghi giảm doanh thu. Từ
đó, tính ra doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ.
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
* Kết cấu và nội dung của TK 511:
TK 511
+Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp tính trên
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ thực tế của doanh nghiệp trong
kỳ.
+Số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
+Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
+Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ
+Số thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước
+Doanh thu kinh doanh bất động sản
đầu tư phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá” : Sử dụng chủ yếu cho các doanh
nghiệp kinh doanh vật tư, hàng hoá.
-Tài khoản 5112 “ Doanh thu bán thành phẩm” : Sử dụng chủ yếu cho các
doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, xây lắp, nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp…
-Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” : : Sử dụng chủ yếu cho các
ngành kinh doanh dịch vụ (giao thông, vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học-kỹ
thuật, công ty tư vấn, dịch vụ kiểm toán…)
-Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá” : Sử dụng cho các doanh nghiệp
thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước và được
hưởng các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá từ nhà nước.
-Tài khoản 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” : Tài khoản này
dùng để phản anh doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư của doanh nghiệp.
1.3. Trình tự hạch toán:(Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
a.Hạch toán nghiệp vụ xuất kho hàng gửi đi bán:
* Khi xuất kho gửi đi bán, kế toán ghi giá mua của hàng hóa xuất kho.
Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán
Có TK 156 (1561-giá mua hàng hóa)
*Khi bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.
Nợ TK 111,112,131-Tổng giá thanh toán
Có TK 511(5111-Doanh thu bán hàng hoá):giá chưa thuế
Có TK 333(3331-Thuế GTGT phải nộp)
*Trường hợp hàng hóa gửi bán có bao bì kèm theo hàng hoá giá tính riêng thì
khi gửi hàng đi bán ngoài theo dõi giá mua, kế toán còn theo dõi cả giá bán bao bì
kèm theo như sau:
Nợ TK 157- hàng gửi đi bán
Có TK 153(1532- bao bì luân chuyển)
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
*Khi hàng mua đã xác định tiêu thụ kế toán ghi giá trị bao bì phải thu ở người
mua:
Nợ TK 111,112,131-giá trị thanh toán
Có TK 157- hàng gửi đi bán
*Trong trường hợp hàng gửi đến cho người mua nhưng vì hàng không phù
hợp với hợp đồng nên người mua yêu cầu doanh nghiệp cho trả lại hàng, hàng trả lại
doanh nghiệp có thể đem về nhập kho hoặc chuyển đi gia công, kế toán ghi:
Nợ TK 1561 (giá mua hàng hoá)
Nợ TK 154 (chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang)
Có TK 157-hàng gửi đi bán
*Nếu hàng chưa đem về nhập kho, còn gửi lại bên bán thì kế toán phải theo
dõi chi tiết trên TK 157- hàng gửi đi bán (hàng bán bị trả lại)
b. Hạch toán nghiệp vụ xuất kho hàng bán trực tiếp cho người mua.
*Khi hàng hóa giao nhận xong tại kho của doanh nghiệp, bên mua đã kí vào
chứng từ bán hàng, lúc này hàng hóa dã xác định tieu thụ, kế toán phản ánh doanh
thu:
Nợ TK 111,112,131- Tổng giá thanh toán
Có TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá (giá chưa có thuế)
Có TK 333(3331- Thuế GTGT phải nộp)
c. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng giao thẳng:
*Khi mua hàng xong ,doanh nghiệp chuyển bán cho người mua khác
Nợ 157- hàng gửi đi bán
Nợ 133- thuế GTGT đuợc khấu trừ
Có 111,112,131- tổng giá thanh toán
*Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112,131-Tổng giá thanh toán
Có TK 5111-Doanh thu bán hàng hoá (giá chưa thuế)
Có TK 333(3331-Thuế GTGT phải nộp)
d. Hạch toán hàng bán trả góp:
Nợ TK 111,112(số tiền khách hàng trả trước)
Nợ TK 131( số tiền khách hàng còn nợ)
Có TK 5111-doanh thu bán hàng hoá (giá chưa thuế)
Có TK 333(3331-Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 3337-Doanh thu chưa thực hiện(lãi trả chậm)
*Khi thu tiền bán hàng lần tiếp theo:
Nợ TK 111,112
Có TK 131- phải thu khách hàng
*Ghi nhận tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:
Nợ TK 3387-doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – doanh thu tài chính
e.Hạch toán bán hàng đại lý:
*Hạch toán bên giao hàng đại lý:
+Khi gửi hàng cho các đại lý:
Nợ TK 157
Có TK 156
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
+Khi đại lý gửi báo cáo lên, hàng hoá được xác định tiêu thụ:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511-DT
CóTK333(3331-Thuế GTGT phải nộp)
*Hạch toán bên nhận hàng bán đại lý:
+Khi nhận hàng gửi bán:
Nợ TK 003 (hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi ) : giá bán
+Khi bán hàng, kế toán ghi giá bán hàng của đại lý:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 331- Phải trả người bán ( Chi tiết người giao đại lý)
Đồng thời kế toán ghi:
Có TK 003 (hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi)
+Cuối kỳ, kế toán tính và xác định doanh thu hoa hồng được hưởng về bán
hàng đại lý:
Nợ TK 131-Phải thu khách hàng
Có TK 511 (5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ)
Có 3331
+Khi trả tiền cho bên giao hàng đại lý:
Nợ TK 331-Phải trả người bán
Có 111,112…
Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ:
TK 911 TK 511 TK 112,131 TK 521,531,532
Kết chuyển Doanh thu Doanh thu bán
Doanh thu thuần bán hàng hàng bị trả lại, bị
giảm, chiết khấu
thương mại
TK 33311
Thuế GTGT
đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại,bị
Giảm giá, chiết khấu TM
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu TM
2/Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
2.1. Hạch toán các khoản chiết khấu thương mại:
a.Chứng từ sử dụng: Giấy chiết khấu của công ty hoặc chứng từ khác do công ty sử
dụng
b.TK sử dụng:
*Tk 521” chiết khấu thương mại” được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản
chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã được thõa thuận về
lượng hàng hóa, dịch vụ đã được tiêu thụ
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
*Kết cấu TK 521.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua
trong kỳ
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ TK 511
TK 521 không có số dư và chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 5211”Chiết khấu hàng hóa”
- TK 5212”chiết khấu thành phẩm”
- TK 5213 “chiết khấu dịch vụ”
c.Ttrình tự hạch toán:
TK 111,112,131 TK 521 TK 511
Khi phát sinh các khoản Kết chuyển chiết khấu thương
chiết khấu thương mại mại phát sinh trong kì
TK 3331
thuế GTGT
(nếu có)
2.2.Hạch toán giảm giá hàng bán.
a.Chứng từ sử dụng: Phiếu giảm giá sử dụng…
b.Tài khoản sử dụng.
*TK 532 “ giảm giá hàng bán” được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản
giảm giá hàng bán đã được thỏa thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán
*Kết cấu TK 532:
Bên Nợ: Tâp hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua
trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511
Tài khoản 532 không có số dư
c.Trình tự hạch toán.
TK 111,112,131 TK 532 TK 511
giảm giá hàng bán cuối kì, k/c tổng số giảm giá
hàng bán phát sinh trong kì
sang TK DTBH và CCDV hoặc
doanh thu bán hàng nội bộ
TK 3331
thuế GTGT của
hàng giảm giá(nếu có)
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
2.3.Hạch toán hàng bán bị trả lại:
a.Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (hàng bị trả lại)
b.Tài khoản sử dụng.
* TK 531 “hàng bán bị trả lại” dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa,
thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại. Đây là TK điều chỉnh
của TK 511.
*Kết cấu TK 531:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
TK 531 cuối kì không có số dư.
c.Trình tự hạch toán
TK 111,112,131 TK 531 TK 531 TK 511, 512
Thanh toán cho người mua Kết chuyển doanh thu
Số tiền của hàng bán bị trả lại hang bán bị trả l
TK 3331
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 632 TK 156,157,154
Nhập kho hàng hóa bị trả lại
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
3/Hạch toán giá vốn hàng bán:
a.Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho hoặc hoá đơn GTGT của hàng mua vào (nếu để
bán) phiếu xuất kho do kế toán hàng tồn kho lập trên có ghi số lượng thực xuất và
đơn giá cột thành tiền là tổng giá vốn của lô hàng xuất bán.
b.Tài khoản sử dụng:
*TK 632 “ giá vốn hàng bán” được dùng để theo dõi của hàng hóa xuất bán
trong kì, giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm hay
giá thành thực tế của lao vụ, ngoài ra TK 632 còn phản ánh một số nội dung khác có
liên quan như chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư, dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, giá trị vật tư, hàng hóa, sản phẩm, thiếu thừa,trong định mức, các chi phí không
hợp lí không được tính vào nguyên giá của TSCĐ
*Kết cấu TK 632.
Bên Nợ: Tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ trong kì và các khoản được ghi tăng
giá vốn hàng tiêu thụ trong kì.
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kì và giá vốn hàng bán bị trả
lại.
TK 632 cuối kì không có số dư và được mở chi tiết theo từng nội dung phản
ánh( giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ, chi phí kinh doanh BĐSĐT…)
c.Trình tự hạch toán:
*Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 111,112,331 TK611 TK 632 TK 911
Mua hàng hoá Trị giá vốn hàng Kết chuyển giá vốn
hoá xuất bán trong hàng bán trong kỳ
kỳ của các đơn vị TM
TK 156 TK 157
Kết chuyển giá trị
hàng tồn kho đâù kỳ Kết chuyển hàng gửi
đi bán cuối kỳ
Kết chuyển giá trị
HTK cuối kỳ TK 159
TK 157
Hoàn nhập dự phòng
Kết chuyển hàng hoá gửi đi bán đầu kỳ giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét