thiếu sót trong quản lý dẫn tới các yếu kém đã được xác định như đầu tư chưa phù hợp, chậm tiến độ, chi
phí đầu tư vượt trội, không đạt các mục tiêu đã đề ra;
h) Trùng lắp hoặc chồng chéo trong điều hành;
i) Những vấn đề khác (nếu có).
Điều 8. Đánh giá rủi ro
Trên cơ sở kết quả phân tích về hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin về dự án đầu tư ở giai đoạn trên,
đánh giá về rủi ro của mỗi vấn đề theo loại rủi ro (rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát) và mức độ rủi ro (cao,
trung bình, thấp).
Mục 3. LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CUỘC KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 9. Yêu cầu của việc lập kế hoạch kiểm toán
Căn cứ vào các thông tin đã thu thập và phân tích về đối tượng, đơn vị được kiểm toán và nguồn lực hiện
có để tiến hành lập kế hoạch kiểm toán theo mẫu quy định của Kiểm toán Nhà nước. Kế hoạch kiểm toán
của cuộc kiểm toán bao gồm những nội dung chủ yếu quy định từ Điều 10 đến Điều 15 của Quy trình này.
Điều 10. Mục tiêu kiểm toán
Trên cơ sở mục tiêu kiểm toán chung của toàn ngành và yêu cầu của từng cuộc kiểm toán để xác định mục
tiêu cụ thể.
Điều 11. Nội dung kiểm toán
1. Kiểm toán tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý dự án đầu tư, chế độ tài chính kế toán;
2. Kiểm toán công tác quản lý chất lượng và tiến độ của dự án đầu tư;
3. Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành hoặc hạng mục công trình hoàn thành;
báo cáo vốn đầu tư thực hiện theo niên độ năm (Đối với dự án đang thực hiện);
4. Kiểm toán tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực của dự án đầu tư;
5. Tuỳ theo từng dự án và kết quả phân tích các thông tin ban đầu và mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm
toán phải được xác định cụ thể dựa trên kết quả đánh giá các trọng tâm, rủi ro kiểm toán.
Điều 12. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
1. Phạm vi kiểm toán
a) Thời kỳ được kiểm toán.
b) Đơn vị được kiểm toán.
c) Xác định giới hạn công việc phải thực hiện theo từng nội dung kiểm toán (giá trị, tỷ lệ phần trăm giá trị
được kiểm toán, gói thầu, công trình, hạng mục công trình được kiểm toán, nguồn vốn đầu tư ); việc tuân
thủ pháp luật, chế độ quản lý dự án đầu tư, chế độ tài chính kế toán; những vấn đề, lĩnh vực cần đánh giá có
liên quan đến việc kiểm toán tính kinh tế, tính hiệu quả của dự án đầu tư.
2. Giới hạn kiểm toán: Nêu những nội dung không kiểm toán và lý do không thực hiện.
Điều 13. Nguyên tắc đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của dự án đầu tư
1. Đánh giá tính kinh tế
a) Đánh giá các yếu tố tiết kiệm và lãng phí trong việc sử dụng nguồn lực đầu vào của dự án;
b) Chú trọng đánh giá mức độ tiết kiệm, mức độ lãng phí của việc sử dụng kinh phí dự án.
2. Đánh giá tính hiệu quả
Sử dụng hai nguyên tắc đánh giá: Chi phí tối thiểu và kết quả tối ưu cho từng nội dung và cho toàn dự án,
đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án;
3. Đánh giá tính hiệu lực: Đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu đề ra, hiệu lực của các văn bản quản
lý dự án.
Điều 14. Phương pháp kiểm toán
Ngoài các phương pháp được quy định tại Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, trong kiểm toán
dự án đầu tư cần chú trọng áp dụng phương pháp kiểm tra hiện trường và sử dụng chuyên gia.
Điều 15. Nội dung khác của kế hoạch kiểm toán
Các quy định về thời hạn kiểm toán; bố trí nhân sự kiểm toán; kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết
cho cuộc kiểm toán; xét duyệt kế hoạch kiểm toán; phổ biến quyết định, kế hoạch và cập nhật kiến thức cho
thành viên Đoàn kiểm toán; chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán được thực hiện tại Quy
trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
Chương III
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Mục 1. KIỂM TOÁN TUÂN THỦ PHÁP LUẬT, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CHẾ ĐỘ
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Điều 16. Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Nội dung kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư được quy định tại Điều 17, Điều 18 và
Điều 19 của Quy trình này.
Điều 17. Căn cứ kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
1. Căn cứ pháp lý
a) Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành;
b) Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đối với công trình xây dựng cơ bản sử
dụng vốn hỗ trợ của nước ngoài);
c) Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Hồ sơ dự án đầu tư
a) Quyết định về quy hoạch vùng, ngành; các hiệp định ký kết đối với các nguồn vốn vay;
b) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
xây dựng công trình và quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình;
c) Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư và thành lập ban quản lý dự án, hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án
(nếu có);
d) Kế hoạch năm về chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền giao; dự toán kinh phí được phê duyệt;
đ) Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công
trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;
e) Giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của đơn vị thực hiện hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn, lập
báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây
dựng công trình;
g) Văn bản thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ thuật; biên bản nghiệm thu
bàn giao tài liệu;
h) Tài liệu khác (nếu có).
Điều 18. Nội dung kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
1. Sự phù hợp của việc lập dự án với quy hoạch được duyệt.
2. Thẩm quyền của cơ quan quyết định đầu tư: Kiểm tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền.
3. Thẩm quyền của cơ quan thẩm định Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Dự án đầu tư xây dựng công
trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
4. Năng lực của các đơn vị tư vấn: Kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh doanh của đơn vị tư vấn với nội
dung dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham gia dự án.
5. Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư : Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Dự án đầu tư xây dựng
công trình hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình phải được lập, thẩm định, phê duyệt đúng
quy định trình tự, thời gian và nội dung.
6. Kiểm tra sự đầy đủ và phù hợp của hồ sơ thiết kế cơ sở với chủ trương, mục tiêu đầu tư.
7. Cơ sở của việc lập tổng mức đầu tư; Tính đúng đắn của phương pháp tính tổng mức đầu tư.
Điều 19. Kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư
Nội dung kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư được quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22 và Điều
23 của Quy trình này.
Điều 20. Căn cứ kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư
1. Hồ sơ khảo sát, thiết kế, dự toán; báo cáo thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; quyết định phê
duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.
2. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
3. Hồ sơ đấu thầu:
a) Kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả đấu
thầu kèm theo báo cáo đánh giá xếp hạng nhà thầu của chủ đầu tư (trường hợp đấu thầu);
b) Hồ sơ yêu cầu, quyết định chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ chỉ định thầu (trường hợp chỉ định thầu,
chào hàng cạnh tranh).
4. Giấy phép xây dựng (trường hợp dự án đầu tư yêu cầu phải có giấy phép xây dựng), giấy phép khai thác
tài nguyên (trường hợp dự án đầu tư có nhu cầu khai thác tài nguyên).
5. Hợp đồng kinh tế, hồ sơ thanh lý hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp, mua sắm thiết bị và chi phí
khác.
6. Kế hoạch đầu tư hàng năm.
7. Hồ sơ quản lý chất lượng công trình: Bản vẽ hoàn công, nhật ký công trình, hồ sơ nghiệm thu ; hồ sơ
thanh toán, quyết toán.
8. Các quy định về quản lý giá, thi công xây lắp, chất lượng, thanh quyết toán.
9. Các căn cứ khác (nếu có).
Điều 21. Nội dung kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư
1. Tính hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án (khảo sát, thiết kế, tư vấn, thi công có
đủ tư cách pháp nhân và giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định).
2. Việc chấp hành quy định về: Sự tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn và tiêu chuẩn khung của dự án đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thẩm quyền của cơ quan thẩm định (thiết kế, dự toán và quyết toán);
thẩm quyền của cơ quan ra quyết định phê duyệt đề cương khảo sát, thiết kế - dự toán hoặc cấp giấy
phép…
3. Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư như: Trình tự thiết kế công trình theo các bước đã được quy định;
hồ sơ thiết kế, dự toán phải được thẩm tra, thẩm định trước khi phê duyệt; điều kiện khởi công công trình;
các quy định khác (nếu có).
4. Kiểm tra nội dung các văn bản quy định về thủ tục đầu tư. So sánh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các
văn bản, thủ tục khác của dự án đầu tư đã ban hành trước có tính pháp lý cao hơn, như:
a) Thiết kế bước sau phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt về quy mô, công nghệ, công
suất, cấp công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng;
b) Dự toán xây dựng công trình phải phù hợp với tổng mức đầu tư và không được vượt tổng mức đầu tư;
c) Hợp đồng trong hoạt động xây dựng phải phù hợp với Luật Xây dựng, các văn bản hướng dẫn và các văn
bản liên quan, như: công việc phải thực hiện; chất lượng công việc; thời gian khởi công, hoàn thành; điều
kiện nghiệm thu thanh toán; giá hợp đồng, thưởng phạt hợp đồng ;
d) Kiểm tra thủ tục thanh lý hợp đồng.
5. Kiểm tra hồ sơ thủ tục đấu thầu hoặc chỉ định thầu về tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ… theo đúng quy
định của luật pháp (Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn).
6. Kiểm tra giá trị dự toán công trình: khối lượng xây lắp đúng với thiết kế; đơn giá, phụ phí có áp dụng
đúng với chế độ quy định.
7. Kế hoạch đầu tư hàng năm phải đúng chế độ quy định về điều kiện được ghi kế hoạch, thẩm quyền giao
kế hoạch.
8. Trình tự, thủ tục quản lý giá công trình, công tác thanh quyết toán; việc xây dựng và phê duyệt đơn giá
phải đúng chế độ quy định.
9. Kiểm tra sự phù hợp của việc thay đổi thiết kế, kiểm toán khối lượng phát sinh (các lệnh thay đổi) với
chế độ, hồ sơ dự thầu và các quy định của hợp đồng.
10. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a) Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định;
b) Việc ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố;
c) Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
d) Kiểm tra việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với bản đồ hiện trạng; hồ sơ kỹ thuật thửa đất
do đơn vị tư vấn lập;
đ) Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định: Tờ kê khai tài sản đền bù
của hộ dân; Biên bản kiểm kê tài sản đền bù của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (có cả bản vẽ
sơ hoạ tài sản đền bù); Biên bản xác định giá đền bù, Biên bản thẩm định của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư; phiếu chi tiền đền bù;
e) Kiểm tra việc bố trí nhà tái định cư.
Điều 22. Kiểm tra công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng
1. Căn cứ kiểm toán
a) Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư;
c) Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả thực hiện dự án (nếu có) ;
d) Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
2. Nội dung kiểm toán
a) Hồ sơ nghiệm thu: Kiểm tra các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ
dự án đầu tư;
b) Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định;
c) Kiểm tra việc lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành theo quy định;
d) Tình hình thực tế sử dụng tài sản, công trình sau bàn giao.
Điều 23. Kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán của nhà nước
1. Công tác quản lý tài chính
a) Kiểm toán việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư của dự án: vốn ngân sách nhà nước, vốn vay, vốn
khác;
b) Kiểm toán việc chấp hành các quy định về chi tiêu thường xuyên phục vụ ban quản lý;
c) Kiểm toán việc tuân thủ các thủ tục giải ngân, thanh toán: căn cứ vào chế độ và quy định của hợp đồng
kiểm tra trình tự, thủ tục thanh toán;
d) Kiểm toán việc tuân thủ quy định trong chi phí khác của dự án;
e) Kiểm toán việc quản lý, mua sắm, sử dụng tài sản.
2. Công tác kế toán
a) Việc đối chiếu công nợ, thanh toán đối với các nhà thầu, với cơ quan cấp phát, cho vay;
b) Tổ chức bộ máy kế toán của ban quản lý dự án: Việc tổ chức, quản lý hạch toán nguồn vốn, chi phí đầu
tư cho từng dự án. Việc phân bổ chi phí có tính chất chung (chi phí ban quản lý, chi phí tư vấn, lệ phí thanh
toán…).
c) Việc tuân thủ chế độ kế toán chủ đầu tư về chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán, báo cáo quyết
toán, báo cáo tài chính.
Mục 2. KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 24. Kiểm toán công tác quản lý chất lượng
1. Căn cứ kiểm toán
a) Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn;
b) Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
c) Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng;
d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu;
đ) Hồ sơ chất lượng công trình: hồ sơ chất lượng về khảo sát, thiết kế, thi công ;
e) Hồ sơ hợp đồng;
g) Hồ sơ hoàn công.
2. Nội dung kiểm toán
Căn cứ kết quả trong bước thực hiện kiểm toán tuân thủ việc chấp hành các văn bản pháp luật về quản lý dự
án đầu tư và căn cứ vào các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng để đánh giá chất
lượng từng khâu trong thực hiện dự án đầu tư và toàn dự án cụ thể như.
a) Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác lập dự án: Tính tuân thủ quy hoạch, nhu cầu đầu tư, quy mô đầu
tư, phương án chọn về thiết kế xây dựng và dây chuyền công nghệ
b) Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác khảo sát: Kiểm tra tính tuân thủ Nhiệm vụ khảo sát, phương pháp
khảo sát, tiêu chuẩn khảo sát áp dụng, giám sát khảo sát của nhà thầu và chủ đầu tư cùng các nội dung trong
báo cáo khảo sát
c) Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác thiết kế: Tính tuân thủ nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở, kết quả
khảo sát và tiêu chuẩn thiết kế, sự rõ ràng đầy đủ của bản vẽ thiết kế để đảm bảo cho công tác lập dự toán
và thi công.
d) Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác thi công xây dựng công trình bao gồm: Kiểm tra công tác giám sát
chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu; kiểm tra công tác giám sát chất lượng thi công xây
dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; kiểm tra công tác giám sát tác giả của
nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; kiểm tra việc tuân thủ về chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn
chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng; kiểm tra tính tuân thủ về bảo hành, bảo
trì công trình theo quy định.
e) Sử dụng kết quả đánh giá của các cơ quan chuyên môn.
Điều 25. Kiểm toán công tác quản lý tiến độ
1. Căn cứ kiểm toán
a) Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn;
b) Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
c) Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình;
d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu;
đ) Hồ sơ chất lượng công trình;
e) Hồ sơ hợp đồng;
g) Hồ sơ hoàn công.
2. Nội dung kiểm toán
a) Xác định thời gian chậm tiến độ theo từng công việc từ lập dự án đến thi công xây lắp, hoàn thành bàn
giao các hạng mục và toàn bộ công trình theo nội dung hợp đồng đã ký kết;
b) Thời gian chậm tiến độ dự án theo kế hoạch ban đầu;
c) Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan;
d) Đánh giá việc xử lý chậm tiến độ của chủ đầu tư;
đ) Kiến nghị xử lý vi phạm.
Mục 3. KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
Điều 26. Kiểm toán nguồn vốn đầu tư
1. Căn cứ kiểm toán
a) Luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
b) Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA, hiệp định đã ký kết với tổ chức cho vay vốn;
c) Quyết định phê duyệt đầu tư dự án;
d) Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.
2. Nội dung kiểm toán
a) Kiểm tra tính đầy đủ của nguồn vốn đã đầu tư: Chứng từ, sổ kế toán, thực hiện đối chiếu số vốn đã cấp,
cho vay, thanh toán do chủ đầu tư đã báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên
quan; trường hợp nhận vốn bằng ngoại tệ phải thực hiện kiểm tra việc quy đổi theo tỷ giá quy định tại thời
điểm phát sinh;
b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nguồn vốn đầu tư đã sử dụng;
c) Kiểm tra sự phù hợp trong việc sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết
định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
Điều 27. Kiểm toán chi phí đầu tư
Nội dung kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình được quy định tại Điều 28, Điều 29 của Quy trình
này.
Điều 28. Căn cứ kiểm toán chi phí đầu tư
1. Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2. Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.
3. Hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp: Các hồ sơ bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán, hồ sơ hợp đồng, biên bản
nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, quyết toán A - B…; hồ sơ địa chính, hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
và các tài liệu khác có liên quan.
Điều 29. Nội dung kiểm toán chi phí đầu tư
1. Kiểm toán chi phí xây lắp
Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên phải nghiên cứu kỹ hồ sơ, bản vẽ thiết kế, hoàn công và các tài liệu
có liên quan, chọn mẫu những khối lượng xây lắp có giá trị lớn, những phần công việc có nhiều khả năng
trùng lắp để đi sâu kiểm tra chi tiết.
a) Kiểm tra thực tế tại hiện trường: kiểm tra tổng thể công trình về khối lượng, chất lượng, kỹ thuật, mỹ
thuật công trình ; chọn mẫu một số công việc, hạng mục, kiểm tra kích thước thông qua các phương pháp
đo, đếm ; kiểm tra quy cách phẩm chất vật tư, vật liệu; sử dụng các thiết bị kiểm tra sự phù hợp của thực
tế với bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu kỹ thuật và nhật ký thi công; kiểm tra xem xét địa điểm, địa
hình, địa vật công trình để xác định điều kiện áp dụng các hệ số vận chuyển, khoảng cách vận chuyển trong
quyết toán so với thực tế thi công. Đối với việc kiểm tra các công trình đang giai đoạn thi công cần phải
kiểm tra các phần công việc chìm khuất trước khi thực hiện các công việc tiếp theo.
b) Kiểm tra việc tính khối lượng và việc lập đơn giá xây lắp trong thanh toán, quyết toán: Căn cứ thiết kế,
bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, nhật ký thi công, các kết quả kiểm tra hiện trường tính
toán lại khối lượng so với số liệu trong thanh toán, quyết toán; kiểm tra đơn giá xây lắp trong thanh toán,
quyết toán giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành theo từng trường hợp cụ thể, phụ thuộc vào hình thức hợp
đồng giao nhận thầu: Hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo đơn giá cố định,
hợp đồng theo thời gian; hợp đồng theo tỷ lệ (%); tính hợp pháp của các trường hợp có sự thay đổi thiết kế
và chủng loại vật liệu trong quá trình thi công làm thay đổi giá quyết toán so với giá trúng thầu; việc áp
dụng các phụ phí xây lắp theo chế độ quy định cho từng thời kỳ như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính
trước và thuế GTGT; đối với chi phí đầu tư phát sinh, thực hiện kiểm toán theo các điều kiện nêu trong hợp
đồng và các tài liệu khác có liên quan.
c) Sử dụng các phương tiện kỹ thuật đặc biệt hoặc trưng cầu tư vấn giám định: Trong trường hợp đặc biệt,
nếu có nghi ngờ về chất lượng xây dựng đã nghiệm thu thanh toán mà khó có thể xác định được ngay bằng
mắt thường, những công việc đòi hỏi chuyên môn sâu có thể thuê các phương tiện kỹ thuật đặc biệt hoặc
thuê chuyên gia khi được sự đồng ý của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước.
2. Kiểm toán chi phí thiết bị
a) Kiểm tra trên hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan: Danh mục, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật,
xuất xứ của thiết bị công nghệ, phụ tùng kèm theo và các trang bị khác với hợp đồng và yêu cầu của hồ sơ
mời thầu; kiểm tra giá trị của thiết bị: Xem xét hồ sơ đấu thầu mua sắm thiết bị, hợp đồng mua bán, chứng
từ gốc của thiết bị đã mua trong nước hoặc nhập khẩu; việc áp dụng tỷ giá quy đổi (đối với thiết bị mua
bằng ngoại tệ) so với quy định; chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng, gia công thiết bị như: Chí phí vận
chuyển, bốc xếp theo giá cước quy định, chi phí bảo quản, bảo dưỡng gia công thiết bị theo dự toán được
duyệt, hợp đồng, nghiệm thu…(đối với thiết bị do chủ đầu tư tự mua); chi phí thuế nhà thầu đối với dự án
có nhà thầu nước ngoài.
b) Chọn mẫu một số thiết bị để kiểm tra thực tế tại hiện trường nhằm xác định sự hiện hữu của tài sản về
danh mục, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ của thiết bị công nghệ, phụ tùng kèm theo và các trang
bị khác (cần thiết phải lập bảng danh mục để kiểm kê).
3. Kiểm toán chi phí khác
a) Kiểm toán nhóm chi phí theo định mức: Căn cứ vào việc áp dụng định mức, tỷ lệ quy định; điều kiện
cam kết của hợp đồng thực hiện kiểm tra chi phí lập dự án và báo cáo đầu tư; chi phí và lệ phí thẩm định dự
án, báo cáo đầu tư; chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình thí nghiệm; chi phí thẩm
định thiết kế, dự toán công trình; chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đánh giá kết quả
đấu thầu; chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán
công trình…
b) Kiểm toán nhóm chi phí tính trực tiếp theo dự toán được duyệt
Kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán; việc quyết toán đối với chi phí tuyên truyền quảng cáo dự
án (nếu có); chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; chi phí khởi công công trình; chi
phí rà phá bom mìn; chi phí bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng (nếu có); chi phí
bảo hiểm công trình; lãi vay trong quá trình đầu tư; chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục
vụ thi công; chi phí đào tạo công nhân và cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất; chi phí thuê chuyên
gia vận hành chạy thử trong thời gian chạy thử; chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình
chạy thử không tải và có tải
c) Kiểm toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư, việc xây dựng và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; căn cứ vào hồ sơ
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ địa chính kết hợp với kiểm tra thực tế để xác định diện tích, nguồn
gốc đất đền bù; dự toán các công trình trên đất phải bồi thường, di chuyển; việc áp dụng giá bồi thường, hỗ
trợ về đất, hoa màu và các công trình trên đất căn cứ vào chính sách của nhà nước theo từng thời kỳ; giá trị
quyết toán các công trình tái định cư, các công trình xây dựng để thực hiện bồi thường (nếu có).
d) Kiểm toán chi phí ban quản lý dự án: căn cứ vào chứng từ, hoá đơn và các tài liệu có liên quan kiểm tra
tính hợp lý, hợp lệ của toàn bộ các khoản chi phí của ban quản lý dự án; đối chiếu các nội dung chi với dự
toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi phí thực tế so với tỷ lệ, định mức quy định; việc mua sắm,
quản lý và sử dụng tài sản.
Trường hợp ban quản lý dự án quản lý nhiều công trình, dự án cùng một thời điểm mà không theo dõi chi
tiết theo từng công trình: Thực hiện kiểm tra toàn bộ chi phí của ban; việc phân bổ chi phí quản lý dự án
cho từng công trình, dự án so với tỷ lệ, định mức nhà nước quy định.
Điều 30. Kiểm toán chi phí đầu tư tính vào giá trị công trình
1. Căn cứ kiểm toán
a) Luật xây dựng, Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
b) Hồ sơ quyết toán và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
c) Kết quả kiểm toán phần chi phí đầu tư dự án theo từng công trình đã thực hiện hàng năm;
d) Biên bản xác định giá trị thiệt hại, quyết định huỷ bỏ của cấp có thẩm quyền.
2. Nội dung kiểm toán chi phí đầu tư tính vào giá trị công trình
a) Xác định chi phí đầu tư tính vào giá trị công trình theo phương pháp: Lấy chi phí đầu tư sau khi kiểm
toán trừ chi phí đầu tư không tính vào giá trị công trình;
b) Cách xác định chi phí đầu tư không tính vào giá trị công trình trên cơ sở các căn cứ đánh giá thiệt hại
(kiểm kê tài sản và giá trị thiệt hại của Hội đồng kiểm kê cơ sở…); đối chiếu với giá trị khối lượng công
trình được nghiệm thu; kiểm tra tính đúng đắn của quyết định huỷ bỏ; kiểm tra các căn cứ để tính giá trị
khối lượng huỷ bỏ (khối lượng, đơn giá…).
Điều 31. Kiểm toán giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng
1. Căn cứ kiểm toán
a) Luật xây dựng, các văn bản hướng dẫn thực hiện;
b) Hồ sơ quyết toán và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
c) Kết quả kiểm toán phần chi phí đầu tư dự án theo từng công trình đã thực hiện hàng năm;
d) Biên bản bàn giao tài sản cho các đơn vị sử dụng;
đ) Mặt bằng giá, các chế độ chính sách của Nhà nước tại thời điểm bàn giao;
e) Các văn bản hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện về mặt bằng
giá tại thời điểm bàn giao.
2. Nội dung kiểm toán giá trị tài sản bàn giao
a) Kiểm tra danh mục tài sản bàn giao, bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động cho các đối tượng
quản lý;
b) Kiểm tra việc tính toán quy đổi chi phí đầu tư về mặt bằng gía tại thời điểm bàn giao theo hướng dẫn của
Bộ Xây dựng: Kiểm tra việc tổng hợp chi phí đã thực hiện từng năm; việc xác định hệ số quy đổi; kiểm tra
việc tính toán và tổng hợp chi phí quy đổi;
c) Kiểm tra tính đúng đắn của việc phân loại giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động bàn giao cho sản xuất
sử dụng. Phát hiện những trường hợp phân loại không đúng giữa tài sản cố định và tài sản lưu động;
d) Kiểm tra tính đúng đắn của giá trị tài sản bàn giao cho các đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng: Chi
phí đầu tư để tính toán quy đổi giá và bàn giao cho đơn vị sử dụng là chi phí đầu tư sau khi đã được kiểm
toán loại trừ những chi phí không hợp lý, bổ sung phần thiếu sót hoặc nhận bàn giao chi phí đầu tư của dự
án khác; một công trình hoàn thành có thể bàn giao cho nhiều đối tượng sử dụng.
Trường hợp ban quản lý dự án không giải thể, tiếp tục quản lý tài sản đang dùng cho hoạt động của ban thì
những tài sản đó không tính vào giá trị bàn giao.
Điều 32. Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng
1. Căn cứ kiểm toán
a) Các quyết định điều chuyển tài sản;
b) Sổ kế toán theo dõi vật tư, tài sản, tình hình công nợ và các chứng từ, tài liệu liên quan;
c) Các biên bản kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ với các khách hàng;
d) Chế độ của nhà nước về quản lý và xử lý tài sản khi kết thúc dự án;
e) Hồ sơ thanh lý, nhượng bán tài sản.
2. Nội dung kiểm toán công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng:
a) Kiểm toán công nợ phải trả: Kiểm tra số phải trả cho từng khách hàng: Căn cứ vào kết quả kiểm tra giá
trị thực hiện đầu tư về xây lắp, thiết bị, kiến thiết cơ bản khác được chấp nhận thanh toán ở phần trên, tổng
hợp, phân loại theo từng nhà thầu để xác định; kiểm tra sổ sách kế toán, và các chứng từ để xác định số tiền
thực tế đã thanh toán cho từng nhà thầu; xác định số nợ phải trả bằng số tiền chấp nhận trả trừ đi số đã trả;
thực hiện đối chiếu xác minh công nợ với các nhà thầu hoặc gửi thư xác nhận (nếu thấy cần thiết).
b) Kiểm tra tài sản và vốn tồn đọng theo phương pháp: Cân đối nhập, xuất, tồn để xác định số tồn của từng
loại vật tư, tài sản, sau đó đối chiếu với số liệu theo sổ kế toán, báo cáo tài chính, tài liệu kiểm kê xem có
khớp đúng không. Trong đó, chọn mẫu một số vật tư, tài sản tồn kho với số lượng lớn để đối chiếu thực tế;
c) Kiểm tra tiền mặt tồn quỹ thông qua việc kiểm kê thực tế đối chiếu với số dư trên sổ kế toán;
d) Đối với các khoản tiền gửi ngân hàng thông qua việc đối chiếu với sổ phụ và trực tiếp lấy xác nhận của
ngân hàng, đối chiếu xác nhận số dư tài khoản tại cơ quan cấp vốn;
đ) Xem xét hướng xử lý của chủ đầu tư đối với tài sản (vật tư, thiết bị) dư thừa, phế liệu chưa xử lý, các
khoản tiền vốn thu được chưa nộp ngân sách, tồn dư tiền gửi, tiền mặt…
Mục 4. KIỂM TOÁN TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 33. Yêu cầu trong việc kiểm toán tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng
công trình
Tùy theo đặc thù từng dự án để xác định các tiêu chí đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực. Trên cơ sở
các tiêu chí đã được xác định, căn cứ vào kết quả kiểm toán trên các nội dung lập dự án, thiết kế, dự toán,
lựa chọn nhà thầu, quản lý chất lượng, quản lý chi phí đầu tư để đánh giá trên các mặt kinh tế, hiệu lực và
hiệu quả của dự án đầu tư.
Điều 34. Tính kinh tế
Đánh giá việc thực hiện dự án có đảm bảo tiết kiệm hoặc lãng phí; mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí trong
từng nội dung và toàn dự án.
Điều 35. Tính hiệu quả
Đánh giá kết quả đầu ra so với chi phí đã đầu tư; việc thực hiện dự án đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế xã
hội như thế nào trong từng nội dung và toàn dự án.
Điều 36. Tính hiệu lực
Đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu của dự án, hiệu lực của các văn bản quản lý dự án trong từng
phần việc và toàn bộ dự án.
Mục 5. MỘT SỐ NỘI DUNG LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
Điều 37. Các sai sót, gian lận thường gặp khi thực hiện kiểm toán dự án đầu tư
Kiểm toán viên tham khảo tại Phụ lục I (đính kèm)
Điều 38. Danh mục câu hỏi
Kiểm toán viên tham khảo danh mục câu hỏi tại Phụ lục II, III, IV (đính kèm)
Chương IV
LẬP VÀ PHÁT HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Điều 39. Yêu cầu đối với việc lập và phát hành báo cáo kiểm toán dự án đầu tư
1. Trình tự, thủ tục thực hiện bước lập và gửi báo cáo kiểm toán dự án đầu tư được thực hiện theo Quy trình
kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; Quy định về lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán
của Kiểm toán Nhà nước.
2. Báo cáo kiểm toán dự án đầu tư được lập theo mẫu quy định tại Hệ thống mẫu biểu hồ sơ của Kiểm toán
nhà nước.
Điều 40. Nội dung cơ bản của Báo cáo kiểm toán dự án đầu tư
1. Phần mở đầu gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Nội dung kiểm toán: Ghi theo quyết định kiểm toán;
b) Phạm vi và giới hạn kiểm toán: Ghi rõ những nội dung không kiểm toán và lý do không thực hiện;
c) Căn cứ kiểm toán.
2. Phần nội dung gồm:
a) Khái quát tình hình dự án: Quyết định đầu tư, chủ đầu tư; mục đích, quy mô đầu tư; tổng mức đầu tư,
ngày khởi công, ngày hoàn thành;
b) Kết quả kiểm toán quyết toán của dự án theo các nội dung kiểm toán: Nguồn vốn đầu tư thực hiện; chi
phí đầu tư thực hiện; các nội dung khác của báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (nếu có).
Trong từng nội dung phải nêu rõ kết quả và nguyên nhân chênh lệch;
Về tính đúng đắn, trung thực của Báo cáo (số liệu) quyết toán của Dự án;
c) Kết quả kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ trong quản lý dự án đầu tư và các văn
bản pháp luật khác có liên quan. Trong mỗi nội dung cần phân tích, đánh giá những vấn đề nổi bật: ưu
điểm, những mặt làm được; khuyết điểm, tồn tại, hạn chế; trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan;
d) Kết quả kiểm toán việc đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án.
3. Kiến nghị
Căn cứ vào các sai sót, tồn tại cơ bản đã phát hiện, kiến nghị với các đơn vị, cơ quan có liên quan.
Chương V
KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
Điều 41. Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 57 Luật Kiểm toán Nhà nước và Quy trình kiểm tra thực hiện kết
luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước./.
PHỤ LỤC KÈM THEO
Phụ lục I: Một số sai sót, gian lận thường gặp
Phụ lục II: Danh mục câu hỏi 01 – Giai đoạn thiết kế công trình xây dựng
Phụ lục III: Danh mục câu hỏi 02 – Giai đoạn đấu thầu và giao thầu
Phụ lục IV: Danh mục câu hỏi 03 – Giai đoạn thi công, giám sát thi công và nghiệm thu công trình
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ SAI SÓT, GIAN LẬN THƯỜNG GẶP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-KTNN ngày 04 tháng 04 năm 2012 của Tổng Kiểm toán
Nhà nước)
I. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án không đúng về trình tự, thẩm quyền và thời gian;
- Nội dung dự án đầu tư sơ sài không đầy đủ theo quy định;
- Những tài liệu điều tra thăm dò thị trường, nguồn vật liệu, động lực, môi sinh, môi trường, phương án giải
phóng mặt bằng, tái định cư, nguồn vốn đầu tư… không đầy đủ;
- Những công việc tư vấn chưa có quy định về định mức chi phí nhưng không lập, duyệt dự toán hoặc lập,
duyệt với đơn giá cao;
- Dự án không phù hợp với quy hoạch ngành, vùng;
- Xác định tổng mức đầu tư không chính xác và không đủ cơ sở.
2. Công tác thực hiện dự án đầu tư
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét