Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Quyết định 194/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 6 về
chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt quy hoạch tổng thể đường Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu:
- Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh (QHCT) phù hợp với chiến lược phát triển giao thông vận tải và
các quy hoạch đã được phê duyệt cũng như phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh
có tuyến đường đi qua, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu vận tải trước mắt cũng như lâu dài phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh.
- QHCT về cơ bản tuân thủ theo quy mô, hướng tuyến và các điểm khống chế trong quy hoạch tổng thể số
242/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2007. Tuy nhiên, để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội
hiện nay và tương lai, cũng như phù hợp với dự báo nhu cầu vận tải, các quy hoạch, dự án đã, đang và sẽ
triển khai, vì vậy cần thiết phải điều chỉnh hướng tuyến và quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật ở một số đoạn trong
quy hoạch tổng thể cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Trên cơ sở hướng tuyến, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật của các đoạn tuyến đã được đầu tư trong giai đoạn
1 và giai đoạn 2, hướng tuyến các đoạn đường cao tốc trong QHCT được xác định theo nguyên tắc: Những
đoạn tuyến đã theo tiêu chuẩn đường cao tốc (nhưng trong giai đoạn 1 và giai đoạn 2 mới đầu tư theo quy
mô 2 làn xe) thì cơ bản tiếp tục đầu tư theo quy mô quy hoạch, đối với các đoạn tuyến đi trùng với các quốc
lộ hiện đang khai thác nhưng có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp thì cần xem xét lựa chọn hướng tuyến cao tốc cho
phù hợp, đảm bảo tính kinh tế - xã hội.
- QHCT nhằm mục tiêu thực hiện giai đoạn 3 của quy hoạch tổng thể là: Xây dựng hoàn chỉnh toàn tuyến
và từng bước xây dựng các đoạn tuyến theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được duyệt,
trong đó lưu ý kết nối với quy hoạch đường sắt, đường ngang và các quy hoạch khác có liên quan, đảm bảo
đáp ứng được nhu cầu vận tải trước mắt cũng như lâu dài. Điều chỉnh phân kỳ đầu tư phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh của quốc gia cũng như phù hợp với khả năng bố trí nguồn
vốn và các quy hoạch khác có liên quan.
2. Nội dung quy hoạch:
a) Phạm vi quy hoạch:
Đường Hồ Chí Minh đi qua địa phận 28 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang,
Phú Thọ, Hà Nội, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà
Nẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Long
An, Đồng Tháp, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau, có tổng chiều dài 3.183 km (trong đó tuyến
chính dài khoảng 2.499 km, tuyến phía Tây dài khoảng 684 km).
b) Hướng tuyến:
Về hướng tuyến trong QHCT cơ bản thực hiện như hướng tuyến và các điểm khống chế đã được phê duyệt
tại Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2007. Tuy nhiên, để phù hợp với các quy hoạch đã
được phê duyệt của Bộ, ngành và địa phương cũng như các dự án đã, đang và sẽ triển khai, trong QHCT
điều chỉnh lại hướng tuyến và điểm khống chế chủ yếu tại một số đoạn để đáp ứng được nhu cầu vận tải và
tình hình phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:
- Điểm đầu: Tại Pác Bó – tỉnh Cao Bằng.
- Điểm cuối: Tại Đất Mũi – tỉnh Cà Mau.
- Các điểm khống chế chủ yếu:
+ Tuyến chính qua các điểm: Pác Bó, thị xã Cao Bằng, thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Chu, đèo Muồng,
ngã ba Trung Sơn, ngã ba Phú Thịnh, cầu Bình Ca (sông Lô), ngã ba Bình Ca (Km124 + 700/QL2 – Tuyên
Quang), ngã ba Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, cầu Ngọc Tháp (sông Hồng), Cổ Tiết, Ba Vì, Sơn Tây (qua làng
văn hóa các dân tộc Việt Nam), Hòa Lạc, Xuân Mai, Chợ Bến, Xóm Kho, Ngọc Lặc, Lâm La, Tân Kỳ, Khe
Cò, Can Lộc, phía Đông hồ Kẻ Gỗ, Bùng, Cam Lộ, cầu Tuần, Khe Tre, đèo Đê Bay, đèo Mũi Trâu, Túy
Loan, Thạnh Mỹ, đèo Lò Xo, Ngọc Hồi, Kon Tum, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa, Đồng Xoài, Chơn
Thành, Ngã ba Tân Vạn, Tân Thạnh, Mỹ An, thành phố Cao Lãnh, cầu Cao Lãnh (sông Tiền), cầu Vàm
Cống (sông Hậu), Lộ Tẻ, Rạch Sỏi, Minh Lương, Gò Quao, Vĩnh Thuận, thành phố Cà Mau, Năm Căn, Đất
Mũi.
+ Nhánh phía Tây qua các điểm: Khe Cò Phố Châu, Tân Ấp, Khe Ve, đèo Đá Đẽo, Khe Gát (bao gồm cả
đoạn Khe Gát – Bùng), Đèo U Bò, Tăng Ký, Cầu Khỉ, Sen Bụt, Khe Sanh, Đăk Rông, đèo Pê Ke, A Lưới,
A Đớt, A Tép, Hiên, Thạnh Mỹ. Hiện nay nhánh phía Tây đã được xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch.
c) Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho QHCT đối với các đoạn thông thường không phải là đường cao
tốc áp dụng tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054 – 2005, đối với các đoạn là đường cao tốc áp dụng tiêu chuẩn
thiết kế đường cao tốc TCVN 5729 – 1997, đối với các đoạn đi trùng theo quy hoạch đô thị của địa phương
áp dụng tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104 – 2007.
- Quy mô xây dựng:
Về quy mô xây dựng cơ bản thực hiện như quy mô xây dựng đã được phê duyệt tại Quyết định số 242/QĐ-
TTg ngày 15 tháng 02 năm 2007. Để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, cũng như phù hợp
với dự báo nhu cầu vận tải, các quy hoạch, dự án liên quan đã, đang và sẽ triển khai, trong QHCT có điều
chỉnh quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật ở một số đoạn cụ thể nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
d) Nhu cầu sử dụng đất:
Diện tích đất đai chiếm dụng trong QHCT đối với các địa phương được nêu tại Phụ lục II kèm theo Quyết
định này.
đ) Phân kỳ đầu tư và dự kiến kinh phí thực hiện:
Về phân kỳ đầu tư cơ bản thực hiện theo 3 giai đoạn như đã được phê duyệt tại Quyết định số 242/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 02 năm 2007. Tuy nhiên, do điều kiện nguồn vốn hạn chế và khó khăn trong công tác giải
phóng mặt bằng, đồng thời căn cứ vào các quy hoạch, dự án liên quan đã, đang và sẽ triển khai, cũng như
căn cứ vào dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến đường Hồ Chí Minh và tình hình phát triển kinh tế - xã hội
của khu vực, việc phân kỳ đầu tư được điều chỉnh cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2000 – 2007): Đã đầu tư hoàn chỉnh với quy mô 02 làn xe bao gồm cả kiên cố hóa và
chống sạt lở đoạn từ Hòa Lạc (Hà Nội) đến Tân Cảnh (Kon Tum) và đưa vào khai thác sử dụng toàn bộ từ
năm 2008.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2007 – 2015): Đầu tư nối thông toàn tuyến từ Pác Bó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà
Mau) với quy mô 02 làn xe, trong đó cơ bản hoàn thành vào năm 2015, một số cầu lớn hoàn thành trong
giai đoạn đến năm 2020.
- Giai đoạn 3: Tập trung đầu tư hoàn chỉnh toàn tuyến và từng bước xây dựng các đoạn tuyến theo tiêu
chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được duyệt và khả năng nguồn vốn, trong đó lưu ý kết nối với
quy hoạch hệ thống đường sắt, đường ngang và các quy hoạch khác có liên quan, phân kỳ đầu tư giai đoạn
3 như sau:
Từ năm 2012 đến năm 2020:
Đầu tư thực hiện khoảng 445 km theo tiêu chuẩn đường cao tốc, gồm các đoạn:
+ Đoạn Đoan Hùng (Phú Thọ) đến Chợ Bến (Hòa Bình) dài 130 km, theo tiêu chuẩn đường cao tốc 04 – 06
làn xe.
+ Đoạn Cam Lộ (Quảng Trị) đến Túy Loan (Đà Nẵng) dài 182 km theo tiêu chuẩn đường cao tốc 04 làn xe.
+ Dự án Kết nối với hệ thống giao thông trung tâm đồng bằng sông Mê Kông đoạn Mỹ An (Đồng Tháp)
đến Rạch Sỏi (Kiên Giang) dài 133 km bao gồm cả cầu Cao Lãnh và cầu Vàm Cống (đã có dự án thực hiện
bằng nguồn vốn vay ADB, vốn vay của Chính phủ Hàn Quốc và một số nguồn vốn khác).
Sau 2020:
Từng bước xây dựng các đoạn tuyến cao tốc còn lại và hoàn chỉnh toàn tuyến theo quy hoạch được duyệt.
Việc phân kỳ đầu tư của giai đoạn này căn cứ vào khả năng bố trí nguồn vốn, lưu lượng xe và hiệu quả dự
án, đồng thời tùy theo nhu cầu thực tế về phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh của từng khu
vực để lựa chọn sắp xếp thứ tự ưu tiên có kế hoạch thực hiện các đoạn tuyến một cách hợp lý, gồm các
đoạn:
+ Đoạn Ngã ba Bình Ca (Km124+700/QL2 – Tuyên Quang) đến Đoan Hùng (Phú Thọ) dài khoảng 15 km,
quy mô cấp II, 04 làn xe.
+ Đoạn Chợ Bến (Hòa Bình) đến Khe Cò (Hà Tĩnh) dài khoảng 322 km theo tiêu chuẩn đường cao tốc 04 –
06 làn xe.
+ Đoạn Khe Cò (Hà Tĩnh) đến Bùng (Quảng Bình) dài khoảng 165 km theo tiêu chuẩn đường cao tốc 04
làn xe.
+ Đoạn Bùng (Quảng Bình) đến Cam Lộ (Quảng Trị) dài khoảng 117 km theo tiêu chuẩn đường cao tốc 04
làn xe.
+ Đoạn qua Tây Nguyên (Kon Tum – Gia Lai – Đắk Lắk – Đắk Nông – Bình Phước), từ Ngọc Hồi đến
Chơn Thành, tổng chiều dài khoảng 494 km theo tiêu chuẩn đường cao tốc từ 4 – 6 làn xe.
+ Đoạn Chơn Thành – Đức Hòa – Mỹ An dài khoảng 158 km, hoàn thiện theo quy hoạch theo tiêu chuẩn
đường cao tốc 04 làn xe.
+ Đoạn Chơn Thành đến Ngã ba Tân Vạn dài khoảng 63 km theo tiêu chuẩn đường cao tốc 06 làn xe.
+ Xây dựng hoàn chỉnh các đoạn còn lại theo quy mô QHCT đã được phê duyệt dài khoảng 553 km (không
kể các đoạn: Chợ Mới – Ngã ba Bình Ca, dài 80 km; Túy Loan – Thạch Mỹ - Ngọc Hồi, dài 220 km đã
được đầu tư hoàn chỉnh theo quy hoạch).
e) Nhu cầu vốn và nguồn vốn thực hiện:
- Tổng mức đầu tư cho giai đoạn 1 (từ năm 2000 – 2007) với quy mô mặt cắt ngang 2 làn xe đã được phê
duyệt theo Quyết định 539/QĐ-TTg ngày 03/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ là 13.312 tỷ đồng.
- Tổng mức đầu tư cho giai đoạn 2 (từ năm 2007 – 2015) đã được phê duyệt căn cứ Quyết định số 242/QĐ-
TTg ngày 15 tháng 02 năm 2007 và Quyết định 539/QĐ-TTg ngày 03/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ là
27.708 tỷ đồng.
- Tổng mức đầu tư cho giai đoạn 3 là 273.167 tỷ đồng, không kể 23.000 tỷ đồng là tổng mức đầu tư của
133 km đường Hồ Chí Minh đi trùng với các dự án khác có đã được bố trí nguồn vốn và đang được triển
khai (tổng mức đầu tư được xác định trong QHCT theo thời giá năm 2010).
Nguồn vốn đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh dự kiến được huy động từ nguồn ngân sách nhà nước, trái
phiếu Chính phủ, vốn ODA và từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải:
- Công bố quy hoạch, triển khai cắm mốc tim tuyến và xác định phạm vi hành lang đường bộ dự kiến của
tuyến đường theo quy hoạch, bàn giao cho chính quyền địa phương liên quan quản lý để giữ đất cho việc
xây dựng đường Hồ Chí Minh theo quy hoạch. Nguồn kinh phí thực hiện công tác này được trích trong
nguồn vốn đường Hồ Chí Minh và hoàn thành năm 2013.
- Trên cơ sở QHCT được duyệt và khả năng nguồn vốn, xác định các dự án thành phần có thể vận hành độc
lập và thứ tự ưu tiên để đầu tư xây dựng.
2. Các Bộ, ngành liên quan:
Khi lập, phê duyệt và triển khai các quy hoạch chung về xây dựng, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của
địa phương, vùng, ngành và các quy hoạch khác liên quan đến đường Hồ Chí Minh phải phù hợp với
QHCT đường Hồ Chí Minh và phù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng dọc đường Hồ Chí
Minh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 27/2004/QĐ-TTg ngày 02
tháng 3 năm 2004.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính:
Chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan liên quan đề xuất nguồn vốn, cơ chế chính sách
để triển khai xây dựng đường Hồ Chí Minh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường Hồ Chí Minh đi qua.
Tiếp nhận tim tuyến quy hoạch và phạm vi hành lang đường bộ cho đường Hồ Chí Minh được Bộ Giao
thông vận tải bàn giao, quản lý nguyên trạng và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong quá trình triển
khai thực hiện dự án theo quy định.
Tiến hành rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, các dự án trên địa bàn phù hợp với các nội dung của Quy
hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường Hồ Chí Minh đi qua chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh có tuyến đường HCM đi qua;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng thẩm định Nhà nước;
- Ban QLDA đường Hồ Chí Minh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, NC, ĐP,
KGVX, TH, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

PHỤ LỤC I
QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TỔNG MỨC ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN HOÀN CHỈNH THEO
QUY HOẠCH VÀ THỜI GIAN XÂY DỰNG CÁC ĐOẠN TUYẾN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)
TT
Tên tuyến
đường
Điểm đầu Điểm cuối
Chiều
dài
(km)
Quy mô,
tiêu chuẩn
kỹ thuật
Tổng
mức đầu
tư (tỷ
đồng)
Thời gian
xây dựng
1
Pác Bó - Thị
xã Cao Bằng
Trước cổng
khu lưu niệm
Bác Hồ xã
Trường Hà,
huyện Hà
Quảng
Giao cắt với
quốc lộ 3 tại
khu vực thị xã
Cao Bằng
45
2 làn xe,
cấp III MN
246
Sau năm
2020
2
Thị xã Cao
Bằng - Chợ
Mới
Giao cắt với
quốc lộ 3 tại
khu vực thị xã
Cao Bằng
Giao cắt với
quốc lộ 3 tại
khu vực Chợ
Mới
154
2 làn xe,
cấp III MN
1,344
Sau năm
2020
3
Chợ Mới -
Ngã ba Bình
Ca (Km
124+700
quốc lộ 2)
Giao cắt với
quốc lộ 3 tại
khu vực Chợ
Mới
Giao cắt với
quốc lộ 2 tại
Km 124+700
quốc lộ 2
80
2 làn xe,
cấp III MN
Đầu tư
trong giai
đoạn 2
Từ 2012 -
2015
4 Km 124+700
quốc lộ 2 -
Ngã Ba Phú
Hộ

Km 124+700
quốc lộ 2 -
Đoan Hùng
Giao cắt với
quốc lộ 2 tại
Km 124+700
quốc lộ 2
Giao quốc lộ
70 tại Đoan
Hùng (Km
1+900 quốc lộ
70)
15
4 làn xe,
cấp II cấp
80-100
1,807
Sau năm
2020
Đoan Hùng -
Ngã Ba Phú
Giao quốc lộ
70 tại Đoan
Giao TL315 tại
Phú Hộ (Km
22 4 làn xe,
cao tốc cấp
2,508 Từ 2012 -
Hộ
Hùng (Km
1+900 quốc lộ
70)
1+500 ĐT315) 80-100 2020
5
Ngã Ba Phú
Hộ - Cổ Tiết
Giao TL315 tại
Phú Hộ (Km
1+500 ĐT315)
Giao quốc lộ
32A tại Cổ Tiết
Tam Nông,
Phú Thọ
18
4 làn xe,
cao tốc cấp
80-100
1,429
Từ 2012 -
2020
6
Cổ Tiết - Ba
Vì - Sơn Tây
- Hòa Lạc -
Chợ Bến

Cổ Tiết - Ba
Vì - giao
đường vào
Làng văn hóa
các dân tộc
Việt Nam và
đường vành
đai V
Giao quốc lộ
32A tại Cổ Tiết
Tam Nông,
Phú Thọ
Giao Đường
vành đai V với
đường vào làng
văn hóa các
dân tộc Việt
Nam
33
4 làn xe,
cao tốc cấp
80-100
4,584
Từ 2012 -
2020
Giao đường
vành đai V
với đường
vào làng văn
hóa các dân
tộc Việt Nam
- Chợ Bến
Giao đường
vành đai V với
đường vào
Làng văn hóa
các dân tộc
Việt Nam -
Chợ Bến
Giao vành đai
V với đường
HCM tại Khu
vực Chợ Bến
57
6 làn xe,
cao tốc cấp
80 - 100
7,695
Từ 2012 -
2020
7
Chợ Bến -
Thạch Quảng
Giao vành đai
V với đường
HCM tại khu
vực Chợ Bến
Thạch Quảng 62
4-6 làn xe,
cao tốc cấp
60 - 80
8,146
Sau năm
2020
8
Thạch Quảng
- Tân Kỳ
Thạch Quảng Tân Kỳ 173
4-6 làn xe,
cao tốc cấp
80 - 100
21,663
Sau năm
2020
9 Tân Kỳ -
Bùng

Tân Kỳ - Tri
Lễ
Tân Kỳ
Nam cầu Tri
Lễ
19
4 làn xe,
cao tốc cấp
60 - 80
2,483
Sau năm
2020
Tri Lễ - Khe

Nam cầu Tri
Lễ
Khe Cò 68 4 làn xe,
cao tốc cấp
6,420 Sau năm
2020
60 - 80
Khe Cò - Yên
Lộc (Can
Lộc), nối với
cao tốc Bắc
Nam phía
Đông
Khe Cò
Yên Lộc (Can
Lộc), nối với
cao tốc Bắc
Nam phía
Đông
32
4 làn xe,
cao tốc cấp
60 - 80
5,120
Sau năm
2020
Yên Lộc
(Can Lộc) -
Bùng
Yên Lộc (Can
Lộc), nối với
cao tốc Bắc
Nam phía
Đông
Bùng 133
4 làn xe,
cao tốc cấp
60 - 80
21,310
Sau năm
2020
10
Bùng - Cam
Lộ
Bùng Cam Lộ 117
4 làn xe,
cao tốc cấp
80 - 100
11,970
Sau năm
2020
11
Cam Lộ -
Túy Loan
Cam Lộ Túy Loan 182
4 làn xe,
cao tốc cấp
60 - 80
31,274
Từ 2012 -
2020
12
Túy Loan -
Thạnh Mỹ
Túy Loan Thạnh Mỹ 50
2 làn xe,
cấp III
Đã đầu tư
giai đoạn
1
Đã hoàn
thiện theo
quy hoạch
13
Thạnh Mỹ -
Ngọc Hồi
Thạnh Mỹ Ngọc Hồi 170
2 làn xe,
cấp III MN
Đã đầu tư
giai đoạn
1
Đã hoàn
thiện theo
quy hoạch
14 Ngọc Hồi -
Chơn Thành

Tỉnh Kon
Tum
Điểm đầu của
tuyến cao tốc
thị trấn Ngọc
Hồi Km
1491+150
Ranh giới giữa
Kon Tum và
Gia Lai
65
4 - 6 làn xe,
cao tốc cấp
80-100
10,690
Sau năm
2020
Tỉnh Gia Lai
Ranh giới giữa
Kon Tum và
Gia Lai
Ranh giới giữa
Gia Lai và Đắk
Lắk
97
4 - 6 làn xe,
cao tốc cấp
80-100
16,082
Sau năm
2020
Tỉnh Đắk Lắk
Ranh giới giữa
Gia Lai và Đắk
Lắk
Ranh giới giữa
Đắk Lắk và
Đắk Nông
125
4 - 6 làn xe,
cao tốc cấp
80-100
21,785
Sau năm
2020
Tỉnh Đắk Ranh giới giữa Ranh giới giữa 105 4 - 6 làn xe, 18,231 Sau năm
Nông
Đắk Lắk và
Đắk Nông
Đắk Nông và
Bình Phước
cao tốc cấp
80-100
2020
Tỉnh Bình
Phước
Ranh giới giữa
Đắk Nông và
Bình Phước
Điểm nối vào
đoạn Chơn
Thành - Đức
Hòa
102
4 - 6 làn xe,
cao tốc cấp
80-100
14,750
Sau năm
2020
15
Chơn Thành -
Đức Hòa
Điểm nối vào
đoạn Chơn
Thành - Đức
Hòa
Điểm nối vào
Tuyến N2 tại
phía Bắc cầu
Đức Hòa
84
4 làn xe,
cao tốc cấp
100
11,818
Sau năm
2020
16
Đức Hòa -
Thạnh Hóa -
Tân Thạnh -
Mỹ An

Đức Hòa -
Thạnh Hóa
Điểm nối vào
Tuyến N2 tại
phía Bắc cầu
Đức Hòa
Giao với quốc
lộ 62 tại Thạnh
Hóa
33
4 làn xe,
cao tốc cấp
100
4,872
Sau năm
2020
Thạnh Hóa -
Tân Thạnh
Giao với quốc
lộ 62 tại Thạnh
Hóa
Giao với
Tuyến N2 tại
Tân Thạnh
16
4 làn xe,
cao tốc cấp
100
3,280
Sau năm
2020
Tân Thạnh -
Mỹ An
Giao với
Tuyến N2 tại
Tân Thạnh
Km 40 + 754
(tuyến N2)
25
4 làn xe,
cao tốc cấp
80
4,648
Sau năm
2020
17
Mỹ An - Lộ
Tẻ

Mỹ An - Nút
giao An Bình
(Cao Lãnh)
Km 40+754
(tuyến N2)
Điểm đầu của
dự án cầu Cao
Lãnh
25
4 làn xe,
cao tốc cấp
80
3,542
Từ 2012
đến 2020
và sau năm
2020
Nút giao An
Bình (Cao
Lãnh) Lộ Tẻ
Điểm đầu của
dự án cầu Cao
Lãnh
Điểm cuối của
Dự án cầu Vàm
Cống
51
6 làn xe,
cao tốc cấp
80
19,940
Từ 2012
đến 2020
và sau năm
2020
18
Lộ Tẻ - Rạch
Sỏi
Điểm cuối của
Dự án cầu Vàm
Cống
Rạch Sỏi 57
6 làn xe,
cao tốc cấp
100
10,146
Từ 2012
đến 2020
và sau năm
2020
19
Rạch Sỏi -
Gò Quao
Rạch Sỏi Gò Quao 27
4 làn xe,
Cấp II
2,470
Sau năm
2020
20
Gò Quao -
Vĩnh Thuận
Gò Quao Vĩnh Thuận 38
4 làn xe,
Cấp II
3,277
Sau năm
2020
21
Vĩnh Thuận -
Cà Mau
Vĩnh Thuận
Thành phố Cà
Mau
52
2 làn xe,
cấp III ĐB
1,339
Sau năm
2020
22
Cà Mau -
Năm Căn
Thành phố Cà
Mau
Năm Căn 45
2 làn xe,
cấp III ĐB
1,785
Sau năm
2020
23
Năm Căn -
Đất Mũi
Năm Căn Đất Mũi 59
2 làn xe,
cấp III ĐB
2,055
Sau năm
2020
24
Chơn Thành -
Tân Vạn
Giao với
đường Hồ Chí
Minh cao tốc
tại Chơn Thành
Khu vực Tân
Vạn (giáp TP.
Hồ Chí Minh)
63
6 làn xe,
cao tốc cấp
100
9,700
Sau năm
2020
25
Nhánh Tây
đường Hồ
Chí Minh
Khe Cò Thạnh Mỹ 684
2 làn xe,
cấp III và
cấp IV MN
Đã đầu tư
giai đoạn
1
Đã hoàn
thiện theo
quy hoạch
26
Đường song
hành
Hoàn trả các quốc lộ, tỉnh lộ
mà đường Hồ Chí Minh đi
trùng (chiều dài khoảng 535
km)

2 làn xe,
cấp IV và
cấp V MN
7,758
Theo tiến
độ của các
đoạn đi
trùng
Cộng 3183 296,167

PHỤ LỤC II
DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI CHIẾM DỤNG PHÂN THEO ĐỊA BÀN TỪNG TỈNH TRÊN TOÀN TUYẾN
ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)
TT
Tên tuyến
đường
Chiều
dài
(km)
Tỉnh
Diện tích đất đai chiếm dụng (ha)
Thời
gian
thực
hiện
Đất ở
Đất nông
nghiệp,
đất trồng
cây công
nghiệp
Đất khác
(đồi,
rừng, hồ
ao …)
Cộng
1
Pác Bó - Thị xã
Cao Bằng
45,0
Cao
Bằng
1.013 6.078 13.168 20.259
Sau năm
2020
2
Thị xã Cao
Bằng - Chợ
Mới
25,0
Cao
Bằng
0.564 3.382 7.327 11.273
Sau năm
2020
129,0 Bắc Kạn 4.331 21.654 60.631 86.616
Sau năm
2020
3
Chợ Mới - Ngã
ba Bình Ca
(Km 124+700
quốc lộ 2)
80,0
Thái
Nguyên,
Tuyên
Quang

Hoàn
chỉnh
quy
hoạch
trong
giai đoạn
2
4
Ngã ba Bình
Ca (Km
124+700 quốc
lộ 2) - Phú Hộ

Ngã ba Bình
Ca
(Km124+700)
-Đoan Hùng
8,5
Tuyên
Quang
2.550 26.307 22.145 51.002
Sau năm
2020
6,5 Phú Thọ 1.908 19.683 26.570 38.161
Sau năm
2020
Đoan Hùng -
Phú Hộ
22,0 Phú Thọ 6.601 42.769 82.643 132.013
Từ năm
2012 đến
năm
2020
5
Phú Hộ - Cổ
Tiết
18,0 Phú Thọ
Đã thực
hiện
GPMB
hoàn
chỉnh
theo quy
hoạch
trong
giai đoạn
2
6 Cổ Tiết - Ba Vì
- LVHCDTVN
- Hòa Lạc -
Chợ Bến

Cổ Tiết - Ba Vì
- LVHCDTVN
- Hòa Lạc
13,5 Phú Thọ 4.050 66.790 5.299 76.139
Từ năm
2012 đến
năm
2020
27,0 Hà Nội 8.001 146.411 10.469 164.881
Từ năm
2012 đến
năm
2020
Cổ Tiết - Ba Vì
- LVHCDTVN
- Hòa Lạc
1,5
Hòa
Bình
0.450 7.961 0.204 8.615
Từ năm
2012 đến
năm
2020
Hòa Lạc - Chợ
Bến
8,5 Hà Nội 2.550 38.855 9.593 50.998
Từ năm
2012 đến
năm
2020
39,5
Hòa
Bình
11.857 180.680 44.614 237.151
Từ năm
2012 đến
năm
2020
7
Chợ Bến -
Thạch Quảng
1,5 Hà Nội 0.272 0.774 4.381 5.427
Sau năm
2020
48,5
Hòa
Bình
9.690 27.624 156.488 193.802
Sau năm
2020
12,0
Thanh
Hóa
2.395 6.827 38.675 47.897
Sau năm
2020
8
Thạch Quảng -
Tân Kỳ
118,0
Thanh
Hóa
20.626 72.964 259.864 353.454
Sau năm
2020
56,0 Nghệ An 11.332 40.086 142.768 194.186
Sau năm
2020
9
Tân Kỳ - Bùng
Sau năm
2020
Tân Kỳ - Tri
Lễ
19,0 Nghệ An 6.690 4.200 122.820 133.710
Sau năm
2020
Tri Lễ - Khe

68,0 Nghệ An 9.242 37.034 191.756 238.032 Sau năm
2020
Khe Cò - Yên
Lộc (Can Lộc)
nối với cao tốc
Bắc Nam phía
Đông
32,0 Hà Tĩnh 8.869 71.531 96.997 177.397
Sau năm
2020
Yên Lộc (Can
Lộc) - Bùng
(trùng với cao
tốc Bắc Nam
phía Đông)
91,0 Hà Tĩnh 13.996 112.886 153.073 279.955
Sau năm
2020
42,0
Quảng
Bình
0.710 15.257 131.038 147.005
Sau năm
2020
10
Bùng - Cam Lộ
(trùng với cao
tốc Bắc Nam
phía Đông)
84,0
Quảng
Bình
2.392 179.988 111.656 294.036
Sau năm
2020
33,0
Quảng
Trị
0.571 97.104 17.828 115.503
Sau năm
2020
11
Cam Lộ - Túy
Loan (trùng với
cao tốc Bắc
Nam phía
Đông)
39,0
Quảng
Trị
5.110 110.820 54.550 170.480
Từ năm
2012 đến
năm
2020
89,0 Huế 10.800 216.000 133.200 360.000
Từ năm
2012 đến
năm
2020
54,0 Đà Nẵng 8.185 177.457 87.371 273.013
Từ năm
2012 đến
năm
2020
12
Túy Loan -
Thạnh Mỹ
50,0
Đã hoàn
chỉnh
quy
hoạch
13
Thạnh Mỹ -
Ngọc Hồi
170,0
Đã hoàn
chỉnh
quy
hoạch
14 Ngọc Hồi -
Chơn Thành

Tỉnh Kon Tum 65,0
Kon
Tum
4.535 196.147 252.834 453.516
Sau năm
2020
Tỉnh Gia Lai 97,0 Gia Lai 6.835 506.639 170.027 683.501
Sau năm
2020
Tỉnh Đắk Lắk 125,0 Đắk Lắk 26.293 554.162 295.966 876.421
Sau năm
2020
Tỉnh Đắk Nông 105,0
Đắk
Nông
7.334 158.347 567.751 733.432
Sau năm
2020
Tỉnh Bình
Phước
102,0
Bình
Phước
22.832 662.928 75.308 761.068
Sau năm
2020
15 Chơn Thành -
Đức Hòa
7,5
Bình
Phước

Đã thực
hiện
GPMB
hoàn
chỉnh
theo quy
hoạch
trong
giai đoạn
2
27,5
Bình
Dương

Đã thực
hiện
GPMB
hoàn
chỉnh
theo quy
hoạch
trong
giai đoạn
2
20,0 Tây Ninh
Đã thực
hiện
GPMB
hoàn
chỉnh
theo quy
hoạch
trong
giai đoạn
2
29,0 Long An Đã thực
hiện
GPMB

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét