Luận văn tốt nghiệp - 5 - Khoa Kế toán kiểm toán
Lời cam đoan
Đề tài:
Hoàn thiện phơng pháp kế toán bán dịch vụ du lịch tại
công ty cổ phần và du lịch Than Việt Nam TKV
Giáo viên hớng dẫn: TS Nguyễn Phú Giang
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoa
Lớp: K40 D6.
Khoa : Kế toán - Kiểm toán.
Ngày nộp luận văn: 11/6/2008.
Lời cam đoan : Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, không sao chép của
công trình khác đã đợc công bố, số liệu trong luận văn là do công ty cổ phần du
lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV cung cấp. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Ngời cam đoan
Lê Thị Hoa
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 6 - Khoa Kế toán kiểm toán
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng
trong các doanh nghiệp dịch vụ.
1.1 Khái quát về kinh doanh dịch vụ.
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ:
Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung cấp lao vụ dịch vụ phục vụ nhu cầu
sinh hoạt đời sống cho dân c toàn xã hội. Hoạt động rất đa dạng phong phú, tồn tại
dới nhiều hình thức khác nhau. Ngời ta có thể chia sản phẩm dịch vụ thành các
nhóm dịch vụ nh : dịch vụ du lịch, bảo hiểm, đầu t, t vấn, thơng mại, xuất nhập
khẩu.
Căn cứ vào tính chắt của các hoạt động dịch vụ ngời ta chia thành 2 loại dịch vụ:
- Dịch vụ có tính chất sản xuất nh dịch vụ vận tải, bu điện, may đo, sửa chữa
ăn uống
- Dịch vụ không có tính chất sản xuất nh dịch vụ t vấn, hớng dẫn du lịch,
chụp ảnh
Đối với các doanh nghiệp dịch vụ thì hoạt động dịch vụ là hoạt động kinh
doanh chính mang lại nguồn thu chủ yếu cho các doanh nghiệp này, tuy nhiên đối
với các loại hình doanh nghiệp khác, hoạt động doanh nghiệp chỉ mang tính chất
phụ trợ, bổ xung cho hoạt động kinh doanh chính.
Kinh doanh dịch vụ là nghành cung cấp những sản phẩm vô hình. Đó là những sản
phẩm có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm thờng không tồn tại dới dạng vật chất cụ thể.
- Quá trình sản xuất, phục vụ cũng chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch
vụ.
- Sản phẩm dịch vụ thờng đợc tiêu thụ ngay và không nhập kho.
- Trong các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ chủ yếu là chi
phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động sống, chi phí dịch vụ mua
ngoài, còn các yếu tố khác rất nhỏ hoặc không có.
- Sản phẩm dịch vụ có tính rủi ro và tính cạnh tranh cao.
1.1.2 Các loại hình kinh doanh dịch vụ:
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 7 - Khoa Kế toán kiểm toán
1.1.2.1 Dịch vụ có tính chất sản xuất:
- Kinh doanh dịch vụ vận tải:
Vận tải là nghành sản xuất vật chất đặc biệt, có nhiệm vụ chủ yếu là vận
chuyển hàng hóa và hành khách từ nơi này đến nơi khác.
Doanh nghiệp vận tải quản lý quá trình hoạt động kinh doanh theo nhiều
khâu khác nhau nh giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách,
thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch điều vận.
Kế hoạch tác nghiệp vận tải đợc thực hiện cụ thể chi tiết từng ngày, từng
giờ. Ngời điều hành phơng tiện vận tải và phơng tiện nằm chủ yếu bên ngoài doanh
nghiệp.
Sản phẩm vận tải không có hình thái hiện vật, đơn vị tính sản phẩm là
Tấn.km vận tải hàng hóa hoặc Ngời. Km vận chuyển hành khách.
Nghành vận tải gồm nhiều loại hình nh vận tải đờng bộ, đờng thủy, đờng hàng
không Mỗi loại có đặc điểm riêng chi phối tới tổ chức công tác kế toán.
- Kinh doanh dịch vụ bu điện:
Bu điện là nghành kinh tế đặc biệt, vừa có tính phục vụ vừa có tính kinh
doanh, là một công cụ hữu hiệu của Đảng và Nhà nớc trong việc truyền dẫn thông
tin về chính sách kinh tế, xã hội, phục vụ nhiều nghành, nhiều lĩnh vực trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Bu điện giữ vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế, giữ gìn an ninh, trật
tự xã hội sản phẩm bu điện cũng nh các sản phẩm khác của kinh doanh dịch vụ là
sản phẩm vô hình, kết quả dịch vụ thực hiện đợc đáng giá thông qua hiệu quả có
ích của việc truyền tải thông tin, th từ, điện báo, điện thoại, bu phẩm chuyển từ
nơI này đến nơi khác. Giá trị sản phẩm bu điện là hao phí lao động sống cần thiết
và lao động vật hóa làm thay đổi đối tợng lao động ( thông tin) từ không gian này
đến không gian khác. Giá trị sản phẩm bu điện là hao phí lao động sống cần thiết
v lao động vật hóa làm thay đổi đối t ợng lao động ( thông tin) từ không gian này
đến không gian khác. Một sản phẩm dịch vụ bu điện hình thành phải có ít nhất 2
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 8 - Khoa Kế toán kiểm toán
đơn vị trong nghành tham gia thực hiện. Trong khi đó cớc phí ( thu nhập) bu điện
lại chỉ phát sinh ở một trong các đơn vị tham gia đó.
1.1.2.2. Dịch vụ không có tính chất sản xuất:
- Kinh doanh dịch vụ du lịch:
Hoạt động kinh doanh du lịch là nghành kinh tế mang tính tổng hợp cao, sản
phẩm của du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu rất đa dạng phong phú của khách du lịch.
Ngoài các nhu cầu về đi lại, thăm viếng các danh lam thắng cảnh, ngời đi du lịch
còn có nhu cầu về ăn, ngủ, thởng thức âm nhạc, vui chơi giải trí trong thời gian
nhàn rỗi, nhu cầu về mua sắm đồ dùng, đồ lu niệm Nh vậy, trong quyết toán
hoạt động của mình ngành du lịch phục vụ khách hàng thông qua việc tổ chức vận
chuyển, phục vụ ăn ở, bán hàng và tổ chức các đầu vào vui chơI giảI trí khác theo
nhu cầu của khách.
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn:
Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh khách sạn là cho thuê phòng
ngủ. Bên cạnh đó, ngành du lịch còn thực hiện các dịch vụ kèm theo nh giặt là, giữ
xe, bán hàng lu niệm
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ:
1.2.1. Các mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ:
1.2.1.1. Tổ chức quản lý kinh doanh dịch vụ theo mô hình công ty:
Theo mô hình này, công ty dịch vụ là một đơn vị kinh tế có t cách pháp
nhân, hạch toán kinh tế độc lập. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình và trực
thuộc công ty sẽ là các trung tâm và chi nhánh. Trong đó có bố trí các phòng ban
và có sự phân cấp quản lý.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 9 - Khoa Kế toán kiểm toán
1.2.1.2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ theo mô hình tổng công ty:
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm: hội đồng quản trị, ban kiểm
soát, tổng giám đốc điều hành và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn.
Dới tổng công ty có các đơn vị thành viên có thể là doanh nghiệp hạch toán
độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính,
chịu sự quản lý của tổng công ty, cũng có thể là đơn vị hạch toán phụ thuộc có t
cách pháp nhân hạn chế, só quyền tự chủ kinh doanh và tài chính theo sự phân cấp
của tổng công ty.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Công ty
Phòng Kinh
Doanh
Phòng
tổ chức
hành chính
Phòng
Tổng hợp
Phòng kế
toán tài vụ
Chi nhánh
Trung tâm Cửa hàng
v.v
v.v
Luận văn tốt nghiệp - 10 - Khoa Kế toán kiểm toán
1.2.2. Phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ:
Tùy theo đặc điểm và điều kiện áp dụng mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn 1
mô hình phân cấp quản lý sau:
- Mô hình phân cấp quản lý trực tuyến: Giám đốc sẽ là ngời trực tiếp điều
hành các bộ phận không thông qua bất cứ một khâu trung gian nào.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
v.v
Phòng
kinh
Doanh
v.v
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
Kế toán
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kế hoạch
Công ty thành viên kế
toán độc lập
Đơn vị thành viên
Kế toán phụ thộc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế toán
tài vụ
Trung
tâm
Cửa
hàng
Chi
nhánh
Trung
tâm
Cửa
hàng
Chi
nhánh
v.v
Tổng công ty
Luận văn tốt nghiệp - 11 - Khoa Kế toán kiểm toán
- Mô hình phân cấp quản lý theo chức năng: Tổ chức ra nhiều bộ phận và
mỗi bộ phận sẽ thực hiện một hoặc một số chức năng ngiệp vụ của doanh
nghiệp dới sự lãnh đạo của Giám đốc hoặc giám đốc điều hành.
- Mô hình phân cấp quản lý theo loại hoạt động kinh doanh dịch vụ:
1.3. Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu đợc hoặc sẽ thu đợc. Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đợc coi là
doanh thu( ví dụ: khi ngời nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng,
thì doanh thu của ngời nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng đợc hởng). Các khoản góp
vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhng không là doanh
thu.
Xác định doanh thu:
Doanh thu đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu
đợc.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch đợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp
với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại,
giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền không đợc nhận ngay thì doanh thu đ-
ợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đợc trong t-
ơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm gi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện
hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh
nghĩa sẽ thu đợc trong tơng lai.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự về
bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạm ra doanh
thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không
tơng tự thì việc trao đổi đó đợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trờng hợp
này doanh thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoá dịch vụ nhận về,
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 12 - Khoa Kế toán kiểm toán
sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi
không xác định đợc giá trị hợp lý của các hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh
thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau
khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu thêm.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đợc gi nhận khi kết quả của
giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy. Trờng hợp giao dịch về cung cấp
dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh thì doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ
theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của
kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thỏa mãn tất cả 4
điều kiện sau:
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
toán.
- Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì
việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thờng đợc thực hiện theo phơng
pháp tỷ lệ hoàn thành. Theo phơng pháp này, doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ kế
toán đợc xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành.
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ đợc ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp
nhận đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi đợc khoản doanh thu
thì phải hạch toán vào khoản chi phí mà không đợc ghi giảm doanh thu. Khi không
thể chắc chắn thu hồi đợc một khoản mất mà trớc đó đã ghi vào doanh thu ( nợ
phảI thu khó đòi) thì phảI lập dự phòng nợ phảI thu khó đòi mà không ghi giảm
doanh thu. Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đợc thì đ-
ợc bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Doanh nghiệp có thể ớc tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận đợc
với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
- Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 13 - Khoa Kế toán kiểm toán
- Giá thanh toán.
- Thời hạn và phơng thức thanh toán.
Để ớc tính thời gian cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế
hoạch tài chính và kế toán phù hợp. Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét
và sửa đổi cách ớc tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Phần công việc đã hoàn thành đợc xác định theo một trong 3 phơng pháp sau, tùy
thuộc vào bản chất của dịch vụ:
- Đán giá phần công việc đã hoàn thành
- So sánh tỷ lệ % giữa khối lợng công việc đã hoàn thành với tổng khối lợng
công việc phảI hoàn thàn.
- Tỷ lệ % chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ớc tính để hoàn thành toàn
bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ
hay các khoản ứng trớc của khách hàng.
Trờng hợp dịch vụ đợc thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không
tách biệt đợc, và đợc thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng
kỳ đợc ghi nhận theo phơng pháp bình quân. Khi có một hoạt động cơ bản so với
các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu đợc thực hiện theo hoạt động cơ
bản đó.
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đợc
chắc chắn thì doanh thu đợcghi nhận tơng ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu
hồi.
Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi cha xác
định đợc kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu đợc ghi nhận bằng chi phí đã
ghi nhận và có thể thu hồi đợc. Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn
không thu hồi đợc thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh đợc hạch
toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
1.4. Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp dịch vụ:
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 14 - Khoa Kế toán kiểm toán
1.4.1. Hạch toán ban đầu:
Tùy theo phơng thức , hình thức bán hàng , kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ
kế toán sau :
Hoá đơn GTGT: Trên hoá đơn GTGT phải ghi rõ số hoá đơn , ngày tháng , năm
tên đơn vị , tên hàng hoá , quy cách , sốlợng , đơn giá , thành tiền , thuế suất thuế
GTGT , tổng cộng
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng , căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết , hoặc
đơn đặt hàng hoá đơn gtgt đợc lập gồm 3 liên :
o Liên 1 dùng để lu vào sổ gốc .
o Liên 2 giao cho khách hàng làm chứng từ đi đờng và ghi vào sổ kế
toán đơn vị mua .
o Liên 3 giao cho bộ phận thủ kho để làm thủ tục xuất kho và ghi vào
thẻ kho
Phiếu thu: sau khi khách hàng nhận hàng và thanh toán kế toán lập phiếu thu thành
3 liên . sau đó chuyển cho kế toán trởng duyệt chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục
nhập quỹ .thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ , 1 liên giao cho khách hàng , 1
liên đợc lu lại ở nơi lập .
Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra : căn cứ vào hoá đơn gtgt mà kế
toán lập bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra , đây là căn cứ để kế toán tính
thuế và khâu trừ thuế gtgt đầu vào
Các chứng từ khác : giấy báo của ngân hàng, .
1.4.2.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
donah nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và từ các
nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua
vào.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét