Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
càng trở nên khan hiếm, cạnh tranh trên thị trờng càng trở nên gay gắt thì yêu cầu đặt
ra là phải quản lý nguyên vật liệu thế nào để vừa đảm bảo thi công công trình đúng
tiến độ, vừa đảm bảo tránh ứ đọng vốn vì giá trị nguyên vật liệu chiếm một giá trị rất
lớn trong toàn bộ giá trị công trình, nó phải sử dụng một lợng vốn rất lớn. Ngoài ra,
việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có thể hạ giá thành công trình, tạo nên sức cạnh
tranh lớn trên thị trờng. Đối với từng khâu, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu là khác
nhau.
ở khâu lập kế hoạch, bộ phận kế hoạch phải dự toán đợc số lợng, chủng loại,
quy cách nguyên vật liệu cho từng kết cấu công trình để đa cho phòng vật t tiến hành
thu mua, đảm bảo nguyên vật liệu mua về đủ, tránh tồn đọng nguyên vật liệu gây ứ
đọng vốn.
ở khâu thu mua, bảo quản, thủ kho và phòng vật t phải thờng xuyên tiến hành
phân tích, đánh giá tình hình thu mua vật liệu để đảm bảo giá cả và chi phí thu mua là
nhỏ nhất. Thủ kho phải có các biện pháp bảo quản nguyên vật liệu để tránh hỏng hóc,
mất mát.
Bộ phận kế toán phải theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu cả về số l-
ợng và giá trị. Theo dõi từng quy cách, chủng loại nguyên vật liệu, đồng thời phải th-
ờng xuyên đối chiếu với sổ sách của thủ kho
1.2.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
Kế toán nguyên vật liệu giữ một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động quản
lý doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp về tình
hình sử dụng nguyên vật liệu thực tế của doanh nghiệp, từ đó so sánh với dự toán đặt
ra, nếu có chênh lệch sẽ tìm ra nguyên nhân để từ đó phát huy hoặc tìm ra nguyên
nhân khắc phục. Ngoài ra, kế toán nguyên vật liệu cung cấp thông tin cho kế toán
tổng hợp để xem xét tình hình tài chính doanh nghiệp.
Từ vai trò quan trọng nh vậy, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu đợc đặt ra
là:
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thứ nhất, thờng xuyên tiến hành đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp
với yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu của các nhà quản trị doanh
nghiệp
Thứ hai, tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán theo phơng pháp kế
toán hàng tồn kho đang đợc doanh nghiệp áp dụng
Thứ ba, hớng dẫn các bộ phận liên quan thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban
đầu sao cho đúng, đủ và luân chuyển đúng quy trình hạch toán nguyên vật liệu áp
dụng tại doanh nghiệp (theo phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu áp dụng tại
doanh nghiệp nh phơng pháp thẻ song song hay phơng pháp sổ số d )
Thứ t, tham gia phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, bảo
quản, sử dụng nguyên vật liêu. Tiến hành kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu theo
đúng quy định của nhà nớc.
1.2.3. Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh, vật liệu bao gồm rất
nhiều loại có quy cách, phẩm chất khác nhau. Để có thể quản lý một cách chi tiết
từng thứ, từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp, cần
phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức nhất định.
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị trong doanh nghiệp sản xuất,
vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): trong các
doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu chính bao gồm các đối tợng cấu thành nên
thực thể sản phẩm nh xi măng, gạch, sắt, thép, nửa thành phẩm mua ngoài nh bê tông,
dầm đúc
- Nguyên vật liệu phụ: là những sản phẩm có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất chế tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng
sản phẩm
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Nhiên liệu: là các loại ở thể lỏng, khí, rắn phục vụ cho các phơng tiện vận tải,
máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong ngành xây lắp, đó là
xăng, dầu Diezen, phục vụ cho máy thi công.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các thiết bị, phơng tiện sử dụng cho xây
dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ, vật kết cấu
dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản)
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết phụ tùng, chi tiết dùng để
thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu thải loại ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm, chế tạo sản phẩm nh sắt thép vụ hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý
tài sản cố định.
Căn cứ vào mục đích và công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định phản
ánh chi phí vật liêụ trên các tài khoản kế toán, vật liệu đợc chia thành:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phân x-
ởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản doanh nghiệp
Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu chia thành : vật liệu do mua ngoài, vật
liệu do tự gia công chế biến, vật liệu do nhận vốn góp
Theo yêu cầu quản lý và hạch toán nguyên vật liệu cụ thể của từng loại doanh
nghiệp mà trong từng thứ vật liêụ đợc chia thành từng nhóm, từng thứ, từng quy cách
sản phẩm.
1.2.4. Đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc
nhất định. Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán nguyên vật liệu phải phản ánh theo
giá trị thực tế, cả khi nhập kho và khi xuất kho nguyên vật liệu. Khi đánh giá nguyên
vật liệu, phải bảo đảm đợc nguyên tắc giá gốc (CM số 02) và nguyên tắc nhất quán
trong kế toán.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nếu giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì ghi nhận theo giá trị
thuần có thể thực hiện đợc.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-
BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính, theo đó quy định, hàng
tồn kho đợc tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho gồm chi phí mua, chế biến và
các chi phí liên quan khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại. Không tính vào giá trị của chúng những chi phí bất hợp lý, không theo chế
độ của nhà nớc.
Nguyên tắc nhất quán trong kế toán đợc quy định trong chuẩn mực kế toán số
01-Chuẩn mực chung, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2002, nêu rõ: Các chính sách và phơng pháp kế toán doanh nghiệp đã
chọn phải đợc áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trờng hợp có
thay đổi chính sách và phơng pháp kế toán đã chọn thì phải trình bày lý do và ảnh h-
ởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh Luận văn tài chính. Đối với việc
đánh giá nguyên vật liệu thì phải đảm bảo thống nhất và phơng pháp đánh giá ít nhất
trong một niên độ kế toán (trong một kỳ hạch toán).
1.2.4.1. Giá thực tế nhập kho nguyên vật liệu.
a. Đối với nguyên vật liệu mua ngoài .
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Giá gốc Nguyên Giá mua ghi trên Các loại thuế CP có
Liệu, Vật Liệu = hoá đơn sau khi trừ + không đợc + lq TT
nhập kho đi các khoản chiết khấu, hoàn lại đến việc
giảm giá mua hàng
b. Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến .
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trị giá vốn thực tế nhập kho= Giá thực tế của nguyên vật liệu gia công chế
biến + Chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung )
c. Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp thuê ngoài gia công chế biến .
Trị giá vốn thực tế nhập kho = Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho gia
công chế biến + Số tiền phải trả cho ngời gia công chế biến + chi phí khác có liên
quan trực tiếp.
d. Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh : trị giá vốn thực tế do hội đồng
định giá đánh giá lại và đã đợc chấp thuận cộng với các chi phí tiếp nhận (nếu có).
e. Đối với phế liệu nhập kho : trị giá vốn thực tế đợc đánh giá theo ớc tính.
1.2.4.2. Giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu đợc thu mua từ nhiều nguồn và nhập kho trong những khoảng
thời gian khác nhau. Do đó giá thực tế của những lần nhập khác nhau. Khi xuất kho,
kế toán phải tính toán xác định giá thực tế xuất kho cho các đối tợng sử dụng khác
nhau theo phơng pháp tính giá thực tế xuất kho mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng
và phải đảm bảo tính nhất quán ít nhất trong một niên độ kế toán. Để tính toán xác
định giá trị của vật liệu xuất dùng, kế toán có thể áp dụng một trong các phơng pháp
sau:
a. Tính theo giá thực tế bình quân
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào số lợng nguyên vật liệu
xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng x Đơn giá thực tế bình quân
Có 2 phơng pháp tính giá thực tế bình quân là giá thực tế bình quân gia quyền
cuối kỳ và giá thực tế bình quân liên hoàn.
Theo phơng pháp bình quân liên hoàn, đơn giá thực tế bình quân đợc tính cho mỗi
lần xuất trên cơ sở giá và số lợng nhập thực tế tới thời điểm xuất.
Đơn giá Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tới thời điểm xuất
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thực tế =
bình quân Số lợng thực tế của nguyên vật liệu tới thời điểm xuất
Theo phơng pháp bình quân gia quyền cố định, đơn giá thực tế bình quân chỉ
tính khi hết kỳ trên cơ sở giá và số lợng nhập trong kỳ
Đơn giá Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
thực tế =
bình quân Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
b. Tính theo giá thực tế nhập tr ớc, xuất tr ớc .
Theo phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc
hoặc sản xuất trớc thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho
đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp này thì giá trị hàng
xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần cuối
kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ
hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
c. Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất tr ớc .
Theo phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau
hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho
đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc
tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc
tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
d. Tính theo giá thực tế đích danh .
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi nguyên vật liệu theo
từng lô hàng. Khi xuất vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và
đơn giá thực tế nhập kho của chính lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho.
1.3. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
1.3.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nguyên vật liệu là một trong những đối tợng kế toán, loại tài sản cần phải đợc
tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng
kho mà còn theo từng thứ, từng loại, nhóm và phải tiến hành đồng thời cả ở kho và
phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức
hệ thống chứng từ và lựa chọn phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu cho phù
hợp với doanh nghiệp nhằm tăng cờng công tác quản lý nguyên vật liệu.
1.3.1.1. Chứng từ sử dụng và sổ kế toán chi tiết.
Theo các quyết định hiện hành của Bộ trởng Bộ tài chính, chứng từ sử dụng để
hạch toán nguyên vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03XK-3LL)
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc, phải lập đầy đủ kịp thời theo
đúng mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm
về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh.
Mọi chứng từ về nguyên vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và
thời gian hợp lý do kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và
tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận cá nhân liên quan.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết mà doanh nghiệp áp dụng, sổ thẻ kế
toán chi tiết đợc sử dụng bao gồm:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
- Sổ số d
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Bảng tổng hợp chi tiết
1.3.1.2. Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a. Ph ơng pháp thẻ song song.
Có thể khái quát phơng pháp này bằng sơ đồ sau
Ghi chú:
12
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
nguyên vật liệu
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng kê tổng hợp
Nhập- Xuất-Tồn
nguyên vật liệu
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Các sổ kế toán sử dụng:
- Sổ kho: do kế toán lập và giao cho thủ kho ghi chép số lợng nguyên vật
liệu nhập, xuất, tồn.
- Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu và bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn
đợc mở và theo dõi tại phòng kế toán.
Nội dung:
+ ở kho: việc ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến hành
trên thẻ kho và chỉ ghi số lợng.
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý
hợp pháp của chứng từ rồi mới tiến hành ghi chép số lợng thực tế nhập, xuất vào
chứng từ và thẻ kho. Cuối ngày, thủ kho tính ra số lợng vật liệu tồn kho rồi ghi vào
thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống nhận) các chứng từ nhập xuất đã
đợc phân loại từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
+ ở phòng kế toán
Kế toán sử dụng sổ chi tiết nguyên vật liệu sản phẩm hàng hoá để ghi chép tình
hình nhập xuất tồn theo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Cuối tháng, kế toán cộng số chi tiết nguyên vật liệu và kiểm tra đối chiếu với
thẻ kho.
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu chi tiết vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
kho nguyên vật liệu theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu.
Đánh giá phơng pháp thẻ song song
+ Ưu điểm: việc ghi chép đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra đối chiêu. Do đó
có thể phát hiện sai sót trong quá trình nhập-xuất-tồn đơn giản hơn.
+Nhợc điểm: việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp ở chỉ tiêu số
lợng. Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối tháng, do đó hạn chế
chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
Phạm vi áp dụng
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phơng pháp này chỉ thích hợp đối với những doanh nghiệp có ít chủng loại
nguyên vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ ít và không thờng xuyên. Số lợng cán bộ kế
toán nhiều và trình độ chuyên môn còn hạn chế.
b.Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Có thể khái quát phơng pháp này bằng sơ đồ sau:
Ghi chú:
Nội dung:
+ ở kho: kế toán mở thẻ kho cho từng loại, từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ
rồi giao cho thủ kho tiến hành ghi chép số lợng nhập-xuất-tồn kho nguyên vật liệu.
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý hợp pháp
của chứng từ rồi mới tiến hành ghi chép số thực tế nhập, xuất vào chứng từ và thẻ
kho. Cuối ngày, thủ kho tính ra số vật liệu tồn kho rồi ghi vào thẻ kho. Nói chung quy
trình của thủ kho theo phơng pháp này giống phơng pháp thẻ song song.
+ ở phòng kế toán: kế toán mở bảng kê nhập, xuất cho từng loại nguyên vật liệu.
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất đã đợc thủ kho phân loại, kế
toán tiến hành ghi chép vào bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu. Cuối tháng, kế toán cộng số
vật liệu trên bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ đối
14
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển nguyên vật
liệu
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối kỳ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét