và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng
khoán theo quy định của pháp luật.
Chương 3:
CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP.
Mục 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp bao gồm:
1. Trụ sở chính.
2. Sở Giao dịch, các Chi nhánh phụ thuộc (gọi là Chi nhánh cấp 1), văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp, công ty trực thuộc.
3. Các Chi nhánh phụ thuộc Chi nhánh cấp 1 (gọi là Chi nhánh cấp 2).
4. Các Chi nhánh phụ thuộc Chi nhánh cấp 2 (gọi là Chi nhánh cấp 3).
5. Các Phòng Giao dịch, Quỹ tiết kiệm trực thuộc Sở Giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2,
Chi nhánh cấp 3.
Danh sách các Sở Giao dịch, Chi nhánh cấp 1, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, công ty trực
thuộc được ghi trong Phụ lục đính kèm Điều lệ này.
Điều 18. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của trụ sở chính gồm:
1. Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc.
2. Ban Kiểm soát.
3. Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.
4. Hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ.
Điều 19. Bộ máy giúp việc Tổng giám đốc gồm:
1. Các Phó Tổng giám đốc.
2. Kế toán trưởng.
3. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ (gọi tắt là Phòng Kiểm tra nội bộ).
Điều 20. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở Giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2,
Chi nhánh cấp 3:
1. Giám đốc.
2. Các Phó giám đốc:
3. Trưởng Phòng Kế toán.
4. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Phòng Giao dịch, Quỹ tiết kiệm.
6. Tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
Điều 21. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện do Hội đồng
Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp quy định phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 22. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của công ty trực thuộc thực hiện theo quy định của
Chính phủ đối với từng loại hình công ty trực thuộc được phép thành lập.
Mục 2. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT
Điều 23. Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp là Hội đồng quản trị. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Hội đồng quản trị, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng
quản trị.
Điều 24. Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị.
1. Hội đồng quản trị có 7 thành viên, bao gồm thành viên chuyên trách và thành viên kiêm nhiệm,
trong đó có ít nhất 5 thành viên là chuyên trách; thành viên kiêm nhiệm không phải là người đang
giữ các chức vụ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, thành viên Hội
đồng quản trị kiêm Trưởng ban Ban Kiểm soát là thành viên chuyên trách.
3. Thành viên Hội đồng quản trị là những người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết về
hoạt động ngân hàng, không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được ủy quyền cho những người
không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
5. Chủ tịch Hội đồng quản trị không được tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ
chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp.
6. Chủ tịch Hội đồng quản trị không đồng thời là Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc Ngân
hàng Nông nghiệp.
7. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Các thành viên của Hội đồng quản trị có
thể được bổ nhiệm lại.
Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị:
1. Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định của
Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại và các quy định khác có liên quan
của pháp luật.
2. Nhận các nguồn vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao.
3. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Chuẩn y, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp;
b) Thành lập công ty trực thuộc;
c) Chấp thuận việc mở Sở Giao dịch, Chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa bàn trong nước và
ngoài nước (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện), thành lập các đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng
Nông nghiệp;
d) Chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các chủ đầu tư nước ngoài;
đ) Chấp thuận việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể Ngân hàng Nông nghiệp và Sở
Giao dịch, Chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng
Nông nghiệp;
e) Chấp thuận những thay đổi được quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng;
g) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Nông nghiệp;
h) Chuẩn y việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và các thành viên Ban Kiểm soát;
i) Chấp thuận tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp.
4. Phê duyệt phương án giao vốn và các nguồn lực khác cho các công ty trực thuộc.
5. Quyết định việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác, trừ
việc góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các chủ đầu tư nước ngoài.
6. Phê chuẩn chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Ngân hàng
Nông nghiệp; quyết định mục tiêu, các kế hoạch kinh doanh hàng năm, phương án sử dụng lợi
nhuận sau thuế do Tổng giám đốc đề nghị.
7. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật Trưởng văn phòng đại diện,
Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp
và các chức danh khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
8. Quyết định tổng biên chế; cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại trụ sở chính; cơ cấu
tổ chức bộ máy điều hành văn phòng đại diện, Sở Giao dịch, Chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty
trực thuộc trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc; quy chế viên
chức, quy chế trả lương, quy chế khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Nông nghiệp.
9. Quy định về lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ hoa hồng, phí, mức tiền thưởng, tiền phạt đối với khách hàng
theo quy định của pháp luật.
10. Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty trực thuộc, Quy chế Tổ chức và hoạt
động của Sở Giao dịch, Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và các công ty trực
thuộc.
11. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát.
12. Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động kiểm tra và kiểm toán nội bộ theo quy định của
pháp luật.
13. Thông qua kế hoạch sử dụng lao động hàng năm, báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và
hàng năm; báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và
các công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc.
14. Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách chế độ, quy chế của
Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng.
15. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản trị.
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ:
a) Là người chịu trách nhiệm chung mọi công việc của Hội đồng quản trị, tổ chức phân công nhiệm
vụ cho các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị;
b) Thay mặt Hội đồng quản trị cùng Tổng giám đốc ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà
nước giao cho Ngân hàng Nông nghiệp;
c) Ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các
cơ quan có liên quan;
d) Ký các nghị quyết, quyết định và các văn bản hoặc thông qua các văn bản thuộc thẩm quyền
của Hội đồng quản trị để thực hiện trong Ngân hàng Nông nghiệp;
đ) Triệu tập, chủ trì và phân công thành viên Hội đồng quản trị chuẩn bị nội dung các cuộc họp của
Hội đồng quản trị;
e) Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản trị giữa hai kỳ
họp Hội đồng quản trị.
2. Nhiệm vụ của các thành viên khác của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị phân
công phù hợp với hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và điều kiện công việc của từng thành
viên.
Điều 27. Bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị:
1. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của Ngân hàng Nông nghiệp để thực
hiện nhiệm vụ của mình.
2. Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc có không quá 5 cán bộ hoạt động chuyên trách. Chủ tịch
Hội đồng quản trị lựa chọn, thay thế cán bộ giúp việc của Hội đồng quản trị.
3. Hội đồng quản trị thành lập Ban Kiểm soát để kiểm tra, giám sát các hoạt động của Ngân hàng
Nông nghiệp.
Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị.
1. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ mỗi tháng một lần để xem xét và
quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần thiết, Hội đồng quản
trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Ngân hàng Nông nghiệp trên
cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc Trưởng ban Ban Kiểm soát hoặc Tổng giám
đốc, hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị; trường
hợp vắng mặt Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy nhiệm cho một thành viên khác trong Hội đồng quản
trị triệu tập và chủ trì cuộc họp.
3. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt.
Các tài liệu họp Hội đồng quản trị phải được gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại
biểu được mời dự họp trước ngày họp 5 ngày.
Các cuộc họp Hội đồng quản trị được ghi thành biên bản và được tất cả các thành viên Hội đồng
quản trị dự họp ký tên vào biên bản.
Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị phải được trên 50% tổng số thành viên Hội đồng
quản trị biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về
phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Thành viên Hội đồng quản trị có ý kiến khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có
quyền bảo lưu ý kiến của mình và được báo cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trong
thời gian chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết
định của Hội đồng quản trị. Ý kiến bảo lưu được lập thành văn bản có chữ ký của người bảo lưu
và được lưu trữ kèm trong nghị quyết và quyết định có liên quan của phiên họp.
4. Hội đồng quản trị họp để thảo luận nội dung công việc mà công việc đó có liên quan đến chức
năng quản lý nhà nước của các Bộ, ngành và tỉnh, thành phố thì phải mời đại diện có thẩm quyền
của các Bộ, ngành và chính quyền địa phương liên quan dự họp; nội dung công việc liên quan đến
quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Ngân hàng Nông nghiệp, thì phải mời đại diện
công đoàn ngành đến dự. Đại diện của cơ quan, tổ chức được mời dự họp nói trên có quyền phát
biểu, nhưng không tham gia biểu quyết.
5. Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với toàn hệ thống
Ngân hàng Nông nghiệp.
6. Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp, Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc Sở Giao dịch,
Chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin
cần thiết liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp theo yêu cầu của Hội đồng quản trị.
7. Các thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin được cung cấp.
8. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban Kiểm soát, kể cả tiền lương và phụ cấp cho
các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát và cán bộ bộ phận giúp việc Hội đồng
quản trị được tính vào chi phí quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp. Tổng giám đốc bảo đảm các
điều kiện và phương tiện làm việc cho Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.
Điều 29. Thành viên Ban Kiểm soát.
1. Ban Kiểm soát có số thành viên tối thiểu 5 người trong đó ít nhất phải có một nửa số thành viên
là chuyên trách; có một thành viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính giới thiệu, một thành viên do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước giới thiệu. Số lượng thành viên Ban Kiểm soát do Hội đồng quản trị
quyết định.
2. Trưởng ban Ban Kiểm soát là thành viên của Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị phân công.
Các thành viên khác của Ban Kiểm soát do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm. Trưởng ban
và các thành viên khác trong Ban Kiểm soát phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
3. Thành viên Ban Kiểm soát là những người không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật
Các tổ chức tín dụng; đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát:
1. Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp; giám sát việc chấp hành chế độ hạch
toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp.
2. Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp; kiểm tra từng vấn đề cụ
thể liên quan đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp khi xét thấy cần thiết hoặc theo
quyết định của Hội đồng quản trị.
3. Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động tài chính.
4. Báo cáo Hội đồng quản trị về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ
chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp; hoạt động của hệ thống
kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp.
5. Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp
theo quy định của pháp luật.
6. Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp để thực hiện
các nhiệm vụ của mình.
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Mục 3. TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 31. Điều hành hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp là Tổng giám đốc, giúp việc Tổng giám đốc
có một số Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 32. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nông nghiệp, là người chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày theo nhiệm
vụ, quyền hạn quy định tại Điều 36 Điều lệ này.
Điều 33. Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực
hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công.
Điều 34. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc là những người không thuộc đối tượng quy định tại
Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng, cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm, có trình độ
chuyên môn, năng lực điều hành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 35. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị.
Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc:
1. Cùng với Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để
quản lý, sử dụng. Giao vốn và các nguồn lực khác cho các công ty trực thuộc.
2. Trình Hội đồng quản trị:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp;
b) Thành lập công ty trực thuộc;
c) Mở Sở Giao dịch, Chi nhánh, văn phòng đại diện, thành lập đơn vị sự nghiệp;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại trụ sở chính; cơ cấu tổ chức bộ máy
điều hành văn phòng đại diện, Sở Giao dịch, Chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc; tổng biên chế, quy chế viên
chức, quy chế trả lương, quy chế khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Nông nghiệp;
đ) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc, Kế toán
trưởng; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật Trưởng văn phòng đại diện, Giám
đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác đối với công ty trực thuộc;
e) Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch, Chi nhánh văn phòng đại diện, đơn
vị sự nghiệp, Điều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty trực thuộc,
g) Phê chuẩn chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Ngân hàng
Nông nghiệp; quyết định mục tiêu, các kế hoạch kinh doanh hàng năm, phương án sử dụng lợi
nhuận sau thuế,
h) Quy định về lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ hoa hồng, phí, mức tiền phạt, tiền thưởng đối với khách hàng
theo quy định của pháp luật;
i) Quyết định góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác;
k) Phương án chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể Ngân hàng Nông nghiệp và văn
phòng đại diện, Sở Giao dịch, Chi nhánh, công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác đối với công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp;
l) Những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng;
m) Lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp;
n) Thông qua kế hoạch sử dụng lao động hàng năm, báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và
hàng năm; báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và
các công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc;
o) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước, của
Ngân hàng Nhà nước về hoạt động Ngân hàng.
3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật Trưởng và Phó các phòng, ban chuyên
môn nghiệp vụ tại trụ sở chính Ngân hàng Nông nghiệp; Phó trưởng văn phòng đại diện, Phó giám
đốc, Trưởng Phòng Kế toán, Tổ trưởng Tổ kiểm tra nội bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh, đơn vị sự
nghiệp, công ty trực thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp và các chức danh khác mà pháp luật hoặc
Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị quy định thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc.
4. Tổ chức thực hiện phương án hoạt động kinh doanh, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế
khi được Hội đồng quản trị phê duyệt.
5. Điều hành và quyết định các vấn đề có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Nông nghiệp theo đúng pháp luật, nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.
6. Đại diện cho Ngân hàng Nông nghiệp trong quan hệ quốc tế, tố tụng, tranh chấp, giải thể, phá
sản.
7. Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp
(thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó, sau đó phải báo
cáo ngay Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền
để giải quyết tiếp.
8. Chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ngân hàng Nhà nước và các
cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.
9. Báo cáo Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.
10. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Hội đồng quản trị.
Điều 37. Kế toán trưởng Ngân hàng Nông nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị và sau khi có thỏa thuận của
Bộ Tài chính. Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê của
Ngân hàng Nông nghiệp, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ ở trụ sở chính có chức năng tham mưu, giúp
Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý và điều hành công việc của Ngân hàng Nông
nghiệp. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ do Hội
đồng quản trị quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc.
Mục 4.HỆ THỐNG KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 39. Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
1. Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ chuyên trách (gọi chung là hệ thống kiểm tra nội bộ) thuộc
bộ máy điều hành của Tổng giám đốc từ trụ sở chính đến các Sở Giao dịch, Chi nhánh, văn phòng
đại diện, công ty trực thuộc, giúp Tổng giám đốc điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật
mọi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nông nghiệp. Những người trong hệ thống kiểm tra, kiểm
toán nội bộ không kiêm nhiệm các công việc khác của Ngân hàng Nông nghiệp.
2. Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ và các nhân viên làm nghiệp vụ này (nhân viên kiểm tra nội
bộ) độc lập trong hoạt động đối với các bộ phận nghiệp vụ, các Sở Giao dịch, Chi nhánh, văn
phòng đại diện, các công ty trực thuộc và được độc lập đánh giá kết luận, kiến nghị trong hoạt
động kiểm tra, kiểm toán.
Điều 40. Nhân viên kiểm tra nội bộ.
Nhân viên kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp có các tiêu chuẩn chung của nhân viên
ngân hàng, và có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
1. Hiểu biết pháp luật, thông thạo nghiệp vụ mà mình đảm nhận.
2. Có bằng đại học hoặc bằng cấp tương đương về ngân hàng hoặc kinh tế, kế toán tài chính.
3. Có thời gian công tác ngân hàng ít nhất là ba năm.
Điều 41. Nhiệm vụ của tổ chức kiểm tra nội bộ:
1. Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật, các quy định của Ngân hàng Nhà nước và
các quy định nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp; trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên
tất cả các lĩnh vực tại trụ sở chính, Sở Giao dịch, Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp, công ty trực thuộc.
2. Kiểm toán hoạt động nghiệp vụ từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác kết quả
hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp.
3. Báo cáo kịp thời với Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát kết quả kiểm tra, kiểm
tra nội bộ và nêu những kiến nghị khắc phục khuyết điểm, tồn tại.
4. Các nhiệm vụ khác theo quy định của Tổng giám đốc.
Điều 42. Quyền hạn của tổ chức kiểm tra nội bộ:
1. Yêu cầu các bộ phận nghiệp vụ và nhân viên trực tiếp làm nghiệp vụ giải trình các công việc đã
làm, đang làm, xuất trình văn bản chỉ đạo, chứng từ sổ sách ghi chép và các tài liệu có liên quan
khác (khi cần thiết) trong hoạt động để phục vụ việc kiểm tra hoặc kiểm toán.
2. Đề nghị Tổng giám đốc (Giám đốc) thành lập đoàn kiểm tra, phúc tra để thực hiện các nhiệm vụ
kiểm tra, kiểm toán định kỳ hoặc đột xuất.
3. Trưởng phòng (ban) kiểm tra nội bộ tại trụ sở chính hoặc Tổ trưởng Tổ kiểm tra nội bộ tại văn
phòng đại diện, các Sở Giao dịch, Chi nhánh, công ty trực thuộc, và các kiểm tra viên được tham
dự các cuộc họp do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc triệu tập.
4. Kiến nghị Tổng giám đốc hoặc Giám đốc xử lý theo thẩm quyền đối với những đơn vị, cá nhân
có hành vi vi phạm pháp luật và các quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp.
5. Các quyền khác theo quy định của Tổng giám đốc.
Mục 5: SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CÔNG TY
TRỰC THUỘC
Điều 43. Sở Giao dịch, Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp được đặt tại các địa bàn
cần thiết cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp. Việc mở, thành lập và chấm dứt
hoạt động Sở Giao dịch, các Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước.
1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện
một phần các hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và một số chức năng có liên quan đến các
Chi nhánh theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp.
2. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một
phần các hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp theo ủy quyển của Ngân hàng Nông nghiệp (Chi
nhánh cấp 1).
3. Chi nhánh của Chi nhánh cấp 1 là đơn vị phụ thuộc của Chi nhánh cấp 1, có con dấu, có nhiệm
vụ thực hiện một phần các hoạt động của Chi nhánh cấp 1 theo ủy quyền của Chi nhánh cấp 1
(Chi nhánh cấp 2).
4. Chi nhánh của Chi nhánh cấp 2 là đơn vị phụ thuộc của Chi nhánh cấp 2, có con dấu, có nhiệm
vụ thực hiện một phần các hoạt động của Chi nhánh cấp 2 theo ủy quyền của Chi nhánh cấp 2
(Chi nhánh cấp 3).
5. Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nông nghiệp là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ
đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp. Văn phòng đại diện không thực hiện hoạt
động kinh doanh.
6. Đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp là đơn vị phụ thuộc, có don dấu, thực hiện nhiệm
vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ ngân hàng, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán
bộ, nhân viên của Ngân hàng Nông nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ngân hàng Nông
nghiệp giao phù hợp với quy định của pháp luật
7. Tổ chức bộ máy kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của các Sở Giao
dịch, Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp được cụ thể hóa trong Quy chế Tổ chức và
hoạt động của đơn vị do Hội đồng quản trị quyết định.
Điều 44. Công ty trực thuộc.
Công ty trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự
có để hoạt động trên một số lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và lĩnh vực khác liên quan
đến hoạt động ngân hàng theo quy định của Chính phủ.
Chương 4:
TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO, KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP
Mục 1. TÀI CHÍNH
Điều 45. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Chính phủ, hướng
dẫn của Bộ Tài chính.
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp
luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Nông
nghiệp.
Điều 46. Vốn hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp gồm các nguồn sau:
1. Vốn điều lệ;
2. Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản do Nhà nước cấp;
3. Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá;
4. Các Quỹ Dự trữ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ Đầu tư phát triển nghiệp vụ, Quỹ Dự phòng tài chính,
Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm, Quỹ Khen thưởng, Quỹ Phúc lợi;
5. Lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ;
6. Vốn huy động theo các hình thức quy định tại Điều 5 Điều lệ này;
7. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật
Điều 47: Ngân hàng Nông nghiệp được:
1. Sử dụng vốn hoạt động để phục vụ hoạt động kinh doanh, đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố
định theo quy định của pháp luật;
2. Thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc phát triển hoạt động theo quy định của pháp luật;
3. Điều động vốn, tài sản giữa các công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập.
Điều 48. Trích lập các quỹ.
Ngân hàng Nông nghiệp được trích lập các quỹ:
1. Quỹ Dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
2. Quỹ Dự phòng tài chính;
3. Quỹ Đầu tư phát triển nghiệp vụ;
4. Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm;
5. Quỹ Khen thưởng;
6. Quỹ Phúc lợi.
Điều 49. Tự chủ về tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp.
1. Ngân hàng Nông nghiệp tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của
mình, thực hiện nghĩa vụ và các cam kết của mình theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp công khai
báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
Mục 2. HẠCH TOÁN, BÁO CÁO
Điều 50.
1. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.
2. Năm tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp bắt đầu từ ngày 01 tháng 1 và kết thúc vào cuối
ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
3. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán do Ngân hàng
Nhà nước quy định.
Điều 51.
1. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế
toán, thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước.
2. Ngoài những báo cáo định kỳ, Ngân hàng Nông nghiệp báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước
trong những trường hợp sau:
a) Diễn biến không bình thường trong hoạt động nghiệp vụ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tình hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp;
b) Thay đổi lớn về tổ chức.
3. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp gửi Ngân
hàng Nhà nước các báo cáo hàng năm theo quy định của pháp luật.
Mục 3. KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
Điều 52.
1. Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp lựa chọn một tổ
chức kiểm toán không phải là kiểm toán nội bộ để kiểm toán các hoạt động của mình. Tổ chức
kiểm toán đó phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2. Việc kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp được thực hiện theo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng, pháp luật về kiểm toán độc lập và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng
Nhà nước.
Chương 5:
KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP
Điều 53.
1. Trong trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp có nguy cơ mất khả năng chi trả cho khách hàng
của mình, Ngân hàng Nông nghiệp phải báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước về thực trạng tài
chính, nguyên nhân và các biện pháp đã áp dụng, dự kiến áp dụng để khắc phục.
2. Ngân hàng Nông nghiệp có thể được Ngân hàng Nhà nước đặt vào tình trạng kiểm soát đặc
biệt trong những trường hợp sau:
a) Có nguy cơ mất khả năng chi trả;
b) Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ mất khả năng thanh toán;
c) Số lỗ lũy kế của Ngân hàng Nông nghiệp lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các quỹ.
Điều 54. Trường hợp cấp bách, để đảm bảo khả năng chi trả tiền gửi của khách hàng, Ngân hàng
Nông nghiệp có thể được các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt.
Khoản vay đặc biệt này sẽ được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của Ngân hàng
Nông nghiệp.
Điều 55. Việc phá sản Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 98 Luật Các tổ
chức tín dụng.
Điều 56. Giải thể Ngân hàng Nông nghiệp.
1. Ngân hàng Nông nghiệp giải thể trong các trường hợp sau:
a) Nhà nước thấy không cần thiết duy trì;
b) Khi hết hạn hoạt động mà không được Ngân hàng Nhà nước cho gia hạn.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định giải thể và quyết định thành lập Hội đồng giải thể
Ngân hàng Nông nghiệp.
Điều 57. Thanh lý Ngân hàng Nông nghiệp.
1. Trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp bị tuyên bố phá sản, việc thanh lý Ngân hàng Nông nghiệp
được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
2. Khi giải thể theo Điều 56 Điều lệ này, Ngân hàng Nông nghiệp tiến hành thanh lý ngay dưới sự
giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
3. Mọi chi phí liên quan đến việc thanh lý do Ngân hàng Nông nghiệp chịu.
Chương 6:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét