Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thờng thiệt hại đối với các
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định về phòng chống cháy, nổ tại cảng biển
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với
mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có bảng nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn cảnh báo cần thiết ở những
nơi dễ cháy, nổ;
b) Sử dụng các trang thiết bị cứu hoả vào các mục đích khác;
c) Không có đủ hệ thống phòng ngừa cháy, nổ theo quy định;
d) Các trang thiết bị cứu hoả không phù hợp, không ở trạng thái sẵn sàng,
không đặt đúng nơi quy định hoặc không bố trí các thiết bị phòng, chống cháy, nổ
phụ trợ thích hợp với loại hàng hoá đang vận chuyển, bốc dỡ;
đ) Không báo cáo kịp thời cho các cơ quan quản lý nhà nớc có liên quan về các
sự cố, tai nạn có liên quan đến phòng ngừa cháy, nổ;
e) Sử dụng nhân viên không đợc trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ hoặc không có
chứng chỉ chuyên môn về phòng chống cháy, nổ theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng
nặng.
3. Vi phạm hành chính về phòng ngừa cháy, nổ khác đợc áp dụng theo Điều 15
Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
4. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp hành chính khác:
a) Tớc quyền sử dụng giấy phép kinh doanh đến ba tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 của Điều này;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thờng thiệt hại đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải khi xây dựng mới
hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm
sau đây:
a) Không có báo hiệu hoặc báo hiệu sai lệch khu vực đang thi công cầu cảng;
b) Không có hệ thống cứu hỏa, thiết bị cứu sinh phù hợp;
c) Không có đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc đèn chiếu sáng không an toàn,
không đủ sáng tại khu vực thi công.
2. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng
nặng.
3. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
5
a) Tàu công trình, tàu phục vụ neo đậu gây cản trở luồng ra vào cảng;
b) Đổ hoặc làm rơi các thiết bị, vật liệu thi công xuống khu vực vùng nớc cảng.
4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm quy định tại khoản 3 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng
nặng.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Thi công công trình khi cha đợc phép của cơ quan có thẩm quyền;
b) Thi công sai vị trí đợc phép gây ảnh hởng đến an toàn luồng tàu.
6. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
vi phạm quy định tại khoản 5 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng
nặng.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp hành chính khác:
a) Tớc quyền sử dụng giấy phép xây dựng, khai thác cảng đến ba tháng;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thờng thiệt hại đối với
các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 3 và khoản 5 của Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trờng do hoạt động khai thác
cảng gây ra
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành
vi đổ hoặc để nớc bẩn chảy ra làm mất vệ sinh khu vực cầu cảng hoặc vùng nớc cảng.
2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng nặng.
3. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
bơm, xả dầu, nhớt hoặc các loại rác, nớc bẩn, cặn bẩn, chất thải có lẫn dầu và các loại
hoá chất độc hại khác xuống vùng nớc cảng.
4. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng
nặng.
5. áp dụng các biện pháp hành chính khác:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thờng thiệt hại đối với
các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này.
Mục II
Vi phạm quy địn h về hoạt động hàng hải
của tàu thuyền trong phạm vi cảng biển
và khu vực hàng h ải
Điều 12. Vi phạm quy định về thủ tục xin đến cảng
6
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Tàu thuyền đến cảng không xin phép theo quy định;
b) Tàu thuyền đến cảng không thực hiện chế độ thông báo hoặc thông báo
không đúng việc tàu thuyền đến vị trí đón, trả hoa tiêu theo quy định.
2. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng
nặng.
Điều 13. Vi phạm quy định về thủ tục vào cảng và rời cảng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành
vi ghi không đủ hoặc ghi sai một trong các thông số kỹ thuật của tàu trong giấy khai
tàu đến, giấy khai tàu đi.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy
định khoản 1 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng nặng.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thiếu giấy tờ
hoặc một trong các giấy tờ phải xuất trình đã hết hạn khi làm thủ tục ra, vào cảng
theo quy định.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm tại khoản 3 của Điều này khi có nhiều tình tiết tăng nặng.
5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
vi phạm sau đây:
a) Không có giấy phép rời cảng cuối cùng;
b) Tàu thuyền cố tình rời cảng khi cha đợc phép.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng theo quy định cho Cảng vụ các
đặc tính cần thiết của hàng hoá nguy hiểm đang đợc chuyên chở;
b) Tàu chở dầu không có các ký hiệu hoặc không có giấy chứng nhận bảo hiểm
trách nhiệm dân sự chủ tàu theo quy định.
7. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
vi phạm quy định tại khoản 6 của Điều này khi có nhiều tình tiết tăng nặng.
8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho
thuyền viên, hành khách lên tàu hoặc rời tàu trớc khi hoàn thành thủ tục về xuất
nhập cảnh.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tớc quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải biển, giấy phép hoạt động
hàng hải của tàu hoặc bằng thuyền trởng từ ba đến sáu tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 6 của Điều này.
7
Điều 14. Vi phạm quy định về an toàn, trật tự, vệ sinh đối với tàu thuyền
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với sỹ
quan, thuyền viên trực ca không mặc đồng phục hoặc mang phù hiệu theo quy định.
2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ trên 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với
mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Không treo Quốc kỳ Việt Nam theo quy định;
b) Tự ý treo cờ lễ, cờ tang khi cha đợc phép của Cảng vụ;
c) Tự ý kéo còi mà không xin phép Cảng vụ khi neo đậu tại cảng.
3. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Nạo ống khói, xả khói đen khi đang neo đậu trong vùng nớc cảng;
b) Để các trang thiết bị, tài sản của tàu hoặc của thuyền viên trên mặt cầu cảng
không đúng nơi quy định;
c) Gõ rỉ, sơn tàu khi cha đợc sự đồng ý của Cảng vụ;
d) Tiến hành các việc sửa chữa, thử máy, thử còi khi cha đợc Cảng vụ đồng ý;
đ) Bơi lội hoặc làm huyên náo trong cảng;
e) Sử dụng các kênh VHF sai quy định;
g) Thu gom rác, chất thải cặn dầu không theo đúng quy định hoặc không đáp
ứng các quy định về vệ sinh và bảo vệ môi trờng, hoặc không đợc phép của cơ quan
quản lý nhà nớc có thẩm quyền;
h) Tiến hành hun chuột, khử trùng không đúng nơi quy định.
4. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Đóng đăng, đáy hoặc đặt các phơng tiện đánh bắt thuỷ sản trong vùng nớc
cảng khi cha đợc phép của Cảng vụ hoặc đặt không đúng vị trí hoặc thời gian nh
trong giấy phép đã quy định;
b) Đóng đăng, đáy hoặc đặt các phơng tiện đánh bắt thuỷ sản kiểu chữ chi hoặc
cài răng lợc trên tuyến luồng hoặc sử dụng các loại đăng, đáy di động, lới rê, lới vét
hoặc các phơng tiện khác để đánh bắt thuỷ, hải sản làm trở ngại tới hoạt động của tàu
thuyền;
c) Tiến hành các hoạt động khác nh mò, lặn hoặc các công việc ngầm dới nớc trong
vùng nớc cảng khi cha đợc phép của Cảng vụ hoặc tiến hành các công việc đó không có
các báo hiệu cảnh báo theo quy định;
d) Thực hiện các hoạt động thi đấu thể thao hay các cuộc vui chơi trong vùng n-
ớc cảng khi cha đợc phép của Cảng vụ;
đ) Các tàu thuyền chuyên dùng vào mục đích thể thao, du lịch hoạt động trong
vùng nớc cảng khi cha đợc phép của Cảng vụ;
e) Tàu chuyên dùng khảo sát, nạo vét luồng, thả phao tiêu và các phơng tiện,
thiết bị công trình khác tiến hành hoạt động trong vùng nớc cảng khi cha đợc phép
của Cảng vụ;
8
g) Tàu chuyên dùng khảo sát, nạo vét luồng, thả phao tiêu và các phơng tiện,
thiết bị công trình khác tiến hành hoạt động trong vùng nớc cảng mà không có đủ báo
hiệu cảnh giới theo quy định;
h) Các phơng tiện không tự hành khi cập mạn tàu thuyền khác, cầu cảng để bốc
dỡ hàng hoá mà không có đủ phơng tiện lai dắt phù hợp hoặc thực hiện lệnh di
chuyển do Cảng vụ chỉ định chậm so với quy định;
i) Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các loại báo hiệu theo quy định;
k) Không thực hiện đúng các quy tắc về tránh va trên biển.
5. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm khoản 1 và điểm e, điểm g khoản 4 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình
tiết tăng nặng.
6. Vi phạm hành chính về kiểm dịch y tế biên giới khác đợc áp dụng theo Điều
7 của Nghị định số 46/CP ngày 6 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ quy định việc xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nớc về y tế.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp hành chính khác:
a) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để thực hiện vi phạm hành chính
đối với hành vi quy định tại điểm a, b và c khoản 4 của Điều này;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a, b
khoản 4 của Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn phòng chống cháy, nổ đối với tàu
thuyền
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi hút thuốc ở
nơi cấm hút thuốc.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm
sau đây:
a) Trang bị các thiết bị cứu hoả không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động;
b) Không có các dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn cần thiết ở những nơi dễ cháy,
dễ nổ;
c) Không có sơ đồ hệ thống cứu hoả, bảng phân công cứu hoả và bảng chỉ dẫn
thao tác trên tàu;
3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Không trang bị đầy đủ các trang thiết bị cứu hoả theo quy định của pháp luật
Việt Nam và các Điều ớc quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia;
b) Sử dụng các trang thiết bị cứu hoả không còn hoạt động đợc;
c) Đặt các trang thiết bị cứu hoả không đặt đúng nơi quy định trên tàu, thuyền;
d) Thuyền viên trên tàu không sử dụng thành thạo các trang thiết bị phòng hoả,
cứu hoả;
đ) Không thực hiện hoặc thực hiện chậm trễ lệnh của Cảng vụ về tham gia cứu hoả
đối với tàu gặp nạn ở cảng, vùng nớc cảng hoặc khu vực hàng hải;
9
e) Tự ý tiến hành các công việc có phát ra tia lửa ở trên boong, hầm hàng,
buồng máy khi cha đợc Cảng vụ kiểm tra và cho phép;
g) Sử dụng phơng tiện chuyên dùng chữa cháy vào mục đích khác;
h) Không thực hiện đúng quy trình bảo quản, bảo dỡng phơng tiện cứu hoả;
i) Không có kế hoạch ứng cứu trong trờng hợp khẩn cấp.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này trong trờng hợp có nhiều
tình tiết tăng nặng.
5. áp dụng các biện pháp hành chính khác:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thờng thiệt hại đối với
các vi phạm tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trờng do tàu
thuyền gây ra
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm
sau đây:
a) Không có sổ nhật ký về bơm nớc la canh buồng máy;
b) Vứt, đổ rác hoặc các đồ vật khác từ tàu xuống nớc hoặc cầu cảng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm
sau đây:
a) Không có đầy đủ các trang thiết bị lọc dầu, nớc la canh đúng theo quy định
của pháp luật Việt Nam và các Công ớc quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết
hoặc tham gia;
b) Các thiết bị lọc dầu không còn hoạt động đợc;
c) Dùng các ống, vòi, khớp nối không đảm bảo kỹ thuật khi tiếp nhận nhiên
liệu;
d) Không bố trí ngời trực tại nơi tiếp nhận nhiên liệu trên tàu;
đ) Không ghi nhật ký dầu hoặc ghi nhật ký dầu không theo quy định.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có
các phơng án xử lý sự cố dầu tràn theo quy định.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi tự ý
bơm xả các loại rác hoặc cặn bẩn hoặc nớc thải có lẫn dầu và các hoá chất độc hại
khác từ trên tàu xuống nớc hoặc cầu cảng.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm quy định tại khoản 4 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng
nặng.
6. áp dụng các biện pháp hành chính khác:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thờng thiệt hại đối với
các vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 của Điều này.
10
Điều 17. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng ngời và tàu
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi
hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có bảng quy định nhiệm vụ cứu sinh, cứu đắm đặt tại các vị trí cần
thiết hoặc bảng quy định đã bị h hỏng;
b) Không có các bảng chỉ dẫn thao tác các thiết bị cứu sinh, cứu đắm hoặc các
bảng chỉ dẫn đã bị h hỏng;
c) Không có bảng phân công về cứu sinh, cứu đắm ở những nơi quy định trên
tàu;
d) Bố trí thuyền viên không sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu sinh, cứu
đắm;
đ) Chở khách vợt quá số lợng theo quy định thì mức phạt sẽ tính trên mỗi hành
khách vợt số lợng;
e) Trang bị không đầy đủ các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm theo quy định;
f) Các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm không đảm bảo chất lợng; không đảm
bảo sẵn sàng hoạt động đợc ngay.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm
sau đây:
a) Không có nhật ký tàu hoặc sử dụng nhật ký tàu sai quy định;
b) Bố trí thuyền viên không có đủ bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn theo quy định;
c) Không bố trí đủ định biên an toàn tối thiểu hoặc bố trí quá định biên theo
quy định;
d) Bố trí ngời đảm nhiệm chức danh không đúng với tên ngời đã đăng ký trong
Sổ danh bạ thuyền viên;
đ) Không có hoặc viết không rõ ràng, hoặc đặt không đúng vị trí tên tàu, số
hiệu đăng ký của phơng tiện theo quy định.
3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Không có các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm theo quy định;
b) Các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm đã hết hạn sử dụng;
c) Chở hàng quá trọng tải cho phép theo quy định.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này trong trờng hợp có
nhiều tình tiết tăng nặng.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tớc quyền sử dụng giấy chứng nhận về huấn luyện an toàn cơ bản có thời hạn
từ ba đến sáu tháng hoặc không thời hạn đối với vi phạm quy định tại điểm d, khoản
1 của Điều này.
Tớc quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải biển, giấy phép hoạt động
hàng hải của tàu hoặc bằng thuyền trởng có thời hạn từ ba đến sáu tháng hoặc không
11
thời hạn đối với vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm c khoản 3 của Điều
này.
Điều 18. Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu
thuyền trong vùng nớc cảng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm
sau đây:
a) Tự ý neo đậu, cập cầu, cập mạn, di chuyển vị trí hoặc tiến hành các hoạt
động khác trong khu vực luồng ra vào cảng khi cha có lệnh điều động của Cảng vụ;
b) Không chấp hành hoặc thực hiện sai hoặc cố ý kéo dài thời gian thực hiện
lệnh điều động của Cảng vụ;
c) Không thực hiện chế độ trực canh VHF trên kênh 16 liên tục 24/24 giờ hàng
ngày;
d) Sử dụng VHF không có giấy phép hoặc sử dụng các kênh VHF vào các mục
đích khác mà cha đợc đăng ký;
đ) Không có đèn chiếu sáng hoặc chiếu sáng không đủ khi tàu làm hàng, neo
đậu về ban đêm;
e) Không sử dụng đủ đèn báo hiệu về ban đêm khi tàu neo đậu, cập cầu, cập
mạn, lai dắt trong vùng nớc cảng;
g) Không có hoặc không đủ các đệm chống va theo quy định;
h) Không thông báo kịp thời cho Cảng vụ về sự sai lệch h hỏng của các báo
hiệu hàng hải đợc phát hiện khi hành trình trên luồng;
i) Không chấp hành quy tắc phòng ngừa va chạm khi hành trình trong vùng n-
ớc cảng;
k) Không thông báo cho Cảng vụ biết việc hành trình của tàu trong vùng nớc
cảng;
l) Không duy trì đầy đủ chế độ trực ca trên tàu khi tàu đang ở cảng và vùng nớc
cảng;
m) Không thực hiện hoặc thực hiện chậm trễ các lệnh phòng, chống bão lụt của
Cảng vụ;
n) Tự ý buộc tàu vào các báo hiệu trên luồng;
o) Không sử dụng tàu lai dắt theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 của Điều này khi có nhiều tình tiết tăng nặng.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tớc quyền sử dụng bằng thuyền trởng từ ba đến sáu tháng hoặc không thời hạn
đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này.
Điều 19. Vi phạm trong lĩnh vực đăng ký tàu biển và thuyền viên
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với
một trong những hành vi vi phạm sau đây:
12
a) Đăng ký tàu không đúng thời hạn theo quy định;
b) Làm h hỏng hoặc làm mất giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;
c) Làm mất hoặc làm h hỏng hộ chiếu thuyền viên hoặc các chứng chỉ chuyên
môn hàng hải của thuyền viên;
d) Làm mất hoặc làm h hỏng sổ danh bạ thuyền viên.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng nặng.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những
hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai báo không đúng sự thật về thông số kỹ thuật, tình trạng sở hữu của tàu
khi thực hiện đăng ký.
b) Tẩy xoá, giả mạo, mua, bán, cho thuê, cho mợn chứng chỉ về đăng ký tàu
biển, hộ chiếu thuyền viên, bằng, các chứng chỉ chuyên môn hàng hải hoặc có hành
vi gian lận trong việc đăng ký tàu hoặc đăng ký thuyền viên hoặc thi, cấp chứng chỉ
chuyên môn;
4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác tàu khi cha đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;
b) Không thực hiện đăng ký thay đổi chủ tàu theo đúng quy định của pháp luật
khi tàu đã đợc mua, bán, chuyển dịch sở hữu.
5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
vi phạm tại khoản 3 và khoản 4 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng
nặng.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tớc quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, hộ chiếu thuyền viên
hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn từ ba đến sáu tháng hoặc không có thời hạn đối
với vi phạm quy định tại điểm b, khoản 3 của Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi
hành vi tàu không treo cờ hiệu chữ G khi xin hoa tiêu hoặc không treo cờ hiệu chữ
H khi hoa tiêu đang ở trên tàu.
2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Cố ý sử dụng hoa tiêu để dẫn tàu khi cha đợc phép của Cảng vụ;
b) Hoa tiêu dẫn tàu phát hiện về tai nạn, sự cố, những thay đổi của luồng và báo
hiệu hàng hải mà không thông báo kịp thời cho Cảng vụ;
c) Bố trí hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoạt động hoa tiêu không theo đúng quy
định.
d) Bố trí hoa tiêu dẫn tàu không có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy
định;
13
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi
phạm quy định tại khoản 2 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng
nặng.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm
sau đây:
a) Điều khiển tàu thuyền ra, vào cảng mà không sử dụng hoa tiêu theo quy
định;
b) Không có các biện pháp bảo đảm an toàn hoặc không bố trí loại thang phù
hợp cho hoa tiêu lên xuống an toàn theo quy định;
c) Không thông báo hoặc thông báo không chính xác cho hoa tiêu về tính năng
và đặc điểm riêng của tàu;
d) Không bảo đảm điều kiện làm việc và sinh hoạt cho hoa tiêu trong suốt thời
gian hoa tiêu ở trên tàu.
5. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi
phạm quy định tại khoản 4 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng
nặng.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tớc quyền sử dụng giấy phép hoạt động hoa tiêu từ ba đến sáu tháng đối với vi
phạm quy định tại khoản 2 của Điều này.
Mục III
vi phạm quy định về hoạt độn g
kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hàng hải
Điều 2 1 . Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải biển,
giấy phép hoạt động của tàu, giấy phép khai thác tàu biển định tuyến, giấy phép hành
nghề đại lý tàu biển, các giấy phép hoạt động hàng hải (gọi chung là giấy phép).
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi
hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thông báo cho cơ quan cấp giấy phép về những thay đổi đã đăng ký
trong giấy phép;
b) Không thực hiện đúng các quy định về báo cáo thống kê chuyên ngành hoặc
cung cấp các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền;
c) Quảng cáo sai với nội dung đợc kinh doanh hoặc quảng cáo khi cha đợc phép
kinh doanh.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 của Điều này trong trờng hợp có nhiều tình tiết tăng nặng.
3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét