nhận thầu tư vấn xây dựng và xây lắp công trình đều phải có điều khoản về đảm bảo
chất lượng công trình, xác định cụ thể trách nhiệm của mỗi bên.
Điều 15: Trước khi khởi công xây dựng công trình, Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ
các thủ tục về thNm định và xét duyệt dự án đầu tư, thNm định và xét duyệt thiết kế kỹ
thuật đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình xây lắp phải bố trí cán
bộ kỹ thuật hoặc thuê tổ chức tư vấn có chứng chỉ hành nghề thực hiện giám sát kỹ
thuật xây dựng đúng thiết kế được duyệt, tiêu chuNn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước
hay của ngành và các điều khoản của hợp đồng kinh tế đã ký kết; kịp thời tổ chức
nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại chương VI của Điều lệ
này.
Điều 16: Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện
xây dựng và thiết bị công nghệ do mình cung ứng.
Điều 17: Chủ đầu tư có quyền yêu cầu tổ chức tư vấn xây dựng (khảo sát thiết kế,
giám sát thi công công trình xây dựng và lắp đặt thiết bị, quản lý thực hiện dự án),
doanh nghiệp xây dựng giải trình về chất lượng các công việc do họ thực hiện. Nếu
công việc nào không đạt chất lượng, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu tổ chức thực hiện
công việc đó sửa chữa theo quy định tại Chương VII của Điều lệ này hoặc từ chối
nghiệm thu chất lượng của đối tượng nghiệm thu không đạt yêu cầu thiết kế, không
phù hợp với tiêu chuNn kỹ thuật xây dựng hoặc không phù hợp với điều khoản về chất
lượng được quy định trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
Chương 4:
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG
Điều 18: Doanh nghiệp xây dựng phải có tư cách pháp nhân, có chứng chỉ hành nghề
xây dựng mới được hành nghề và phải chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây
lắp công trình (theo hợp dồng giao nhận thầu) do đơn vị mình thực hiện.
Doanh nghiệp tổng thầu xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư
và pháp luật về chất lượng xây dựng toàn bộ công trình, kể cả phần việc do thầu phụ
thực hiện. Doanh nghiệp thầu phụ xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng phần
việc mình làm trước tổng thầu và pháp luật.
Điều 19: Doanh nghiệp xây dựng chỉ được nhận thầu thi công xây lắp những công
trình tương ứng với điều kiện và năng lực được xác nhận trong chứng chỉ hành nghề
xây dựng; phải thi công đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, tiêu chuNn kỹ thuật xây dựng
và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng; phải chịu sự giám sát, kiểm tra chất lượng của
Chủ đầu tư, cơ quan thiết kế và cơ quan giám định Nhà nước về chất lượng công trình
xây dựng (theo phân cấp).
Điều 20: Doanh nghiệp xây dựng phải tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công
trình của mình để thực hiện chế độ quản lý chất lượng trong quá trình thi công xây
lắp.
Điều 21: Người làm công tác thí nghiệm, hiệu chỉnh, thử nghiệm và công nhân làm
nghề đặc biệt phải được đào tạo nghiệp vụ và có chứng chỉ chuyên môn.
Các thiết bị đo lường và kiểm định khối lượng, chất lượng của doanh nghiệp xây
dựng phải được hợp chuNn và phải thực hiện đăng kiểm theo quy định hiện hành của
Nhà nước.
Điều 22: Vật liệu, cấu kiện xây dựng do Doanh nghiệp xây dựng sử dụng vào công
trình phải có chứng chỉ xuất xưởng, trước khi sử dụng phải tiến hành thí nghiệm để
kiểm tra chất lượng theo tiêu chuNn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình
xây dựng phải thực hiện đầy đủ công tác thí nghiệm đối với sản phNm xây dựng, phải
lập đầy đủ hồ sơ, tài liệu thí nghiệm nêu trên.
Điều 23: Trường hợp doanh nghiệp xây dựng sử dụng vật liệu hay cấu kiện xây dựng
do mình sản xuất thì doanh ghiệp phải đảm bảo chất lượng các loại vật liệu đó đúng
tiêu chuNn hiện hành của Nhà nước và khi sử dụng vào công trình phải thực hiện theo
quy định tại Điều 22 của Điều lệ này.
Chương 5:
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC TƯ
VẤN XÂY DỰNG
Điều 24: Tổ chức tư vấn xây dựng khi lập dự án đầu tư, khảo sát và thiết kế công
trình phải tuân thủ quy chuNn xây dựng, tiêu chuNn kỹ thuật xây dựng, các văn bản
pháp quy hiện hành của Nhà nước và của ngành, và hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tổ
chức tư vấn xây dựng phải có hệ thống đảm bảo chất lượng của mình, thực hiện kiểm
tra chất lượng chặt chẽ trong quá trình thực hiện hợp đồng và phải chịu trách nhiệm
về chất lượng đối với các sản phNm của mình; cùng với chủ đầu tư bảo vệ dự án đầu
tư và thiết kế công trình xây dựng trước cơ quan thNm định và xét duyệt.
Điều 25: Tổ chức tư vấn xây dựng chỉ được nhận thầu lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết
kế, thNm định thiết kế, giám sát thi công công trình xây dựng và lắp đặt thiết bị, kiểm
định chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình xây dựng hay quản lý thực hiện dự
án trong giới hạn quy định tại chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng: phải chịu sự
kiểm tra của Chủ đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng.
Điều 26: Chất lượng tài liệu khảo sát, thiết kế phải đảm bảo:
26.1. Phù hợp với quy chuNn xây dựng, tiêu chuNn kỹ thuật xây dựng của Nhà nước
và của ngành hiện hành, và hợp đồng giao nhận thầu.
26.2. Hồ sơ khảo sát xây dựng phải được xác định đúng tại vị trí xây dựng công trình;
phản ánh đúng hiện trạng mặt bằng xây dựng, địa hình, địa chất công trình và địa chất
thuỷ văn. Trước khi tiến hành công tác khảo sát phải có phương án kỹ thuật khảo sát
được chủ đầu tư duyệt; Kết quả khảo sát phải được người thiết kế và Chủ đầu tư
nghiệm thu để sử dụng đúng quy trình kỹ thuật.
26.3. Phù hợp với nội dung của từng giai đoạn thiết kế công trình, có thuyết minh và
chỉ dẫn kỹ thuật thi công đối với kết cấu hoặc bộ phận chịu lực quan trọng của công
trình, có thuyết minh về sử dụng và bảo dưỡng công trình.
26.4. Có quy định về chất liệu của vật liệu xây dựng (kể cả mẫu vật liệu khi cần thiết),
thiết bị công nghệ sử dụng vào công trình.
26.5. Đủ chữ ký của chủ nhiệm đồ án thiết kế, người thiết kế, người kiểm tra theo
đúng thủ tục pháp lý và quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 27. Tổ chức thiết kế phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quá trình
thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình đưa vào khai thác sử dụng.
Kinh phí của việc giám sát tác giả đã được tính trong giá thiết kế.
Nội dung công tác giám sát tác giả:
- Trình bày, giải thích tài liệu thiết kế công trình cho Chủ đầu tư, doanh nghiệp xây
dựng để quản lý và thi công theo đúng yêu cầu thiết kế.
- Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm của thi công so với thiết kế được
duyệt, đặc biệt phải giám sát việc thi công xây lắp các bộ phận quan trọng có ảnh
hưởng tới chất lượng công trình như nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, lắp đặt
các mạng lưới kỹ thuật, thiết bị công nghệ, hoàn thiện xây dựng bên trong và bên
ngoài công trình.
- Tham gia với chủ đầu tư trong công tác nghiệm thu.
Điều 28: Việc kiểm định khối lượng và chất lượng xây dựng chỉ thực hiện theo yêu
cầu của chủ đầu tư hoặc cơ quan giám định chất lượng công trình xây dựng trong
những trường hợp sau:
- Công trình xây dựng không đúng yêu cầu thiết kế được duyệt hoặc không tuân thủ
quy chuNn xây dựng, tiêu chuNn kỹ thuật xây dựng hoặc vi phạm các điều khoản của
hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
- Khi công trình có sự cố.
- Khi có tranh chấp về khối lượng hoặc chất lượng xây dựng giữa chủ đầu tư và doanh
nghiệp xây dựng.
Chương 6:
NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
Điều 29: Tổ chức nghiệm thu:
29.1. Chủ đầu tư hoặc người đại diện của Chủ đầu tư (gọi chung là Chủ đầu tư) chịu
trách nhiệm tổ chức công tác nghiệm thu kịp thời khối lượng và chất lượng các bộ
ph
ận, hạng mục công trình xây dựng do doanh nghiệp xây dựng đã hoàn thành. Chịu
trách nhiệm tiến hành công tác nghiệm thu cùng với Chủ đầu tư có:
- Đại diện của Tổ chức tư vấn thiết kế công trình.
- Đại diện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị (nếu có).
- Đại diện của doanh nghiệp nhận thầu chính xây dựng.
Đối với những đợt nghiệm thu quan trọng, Chủ đầu tư phải mời đại diện cơ quan giám
định chất lượng xây dựng (theo phân cấp) để kiểm tra.
Đối với những bộ phận, hạng mục hoặc công trình có yêu cầu phòng chống cháy nổ
hoặc khi khai thác, sử dụng có tác động xấu đến môi trường thì khi nghiệm thu đưa
vào sử dụng, Chủ đầu tư phải mời đại diện cơ quan quản lý về các lĩnh vực kể trên
tham gia.
Khi nghiệm thu để bàn giao đưa từng phần, từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình
vào sử dụng thì phải có đại diện củcacơ quan Giám định chất lượng xây dựng (theo
phân cấp) và tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, sử dụng hoặc vận hành khai thác
công trình tham gia.
29.2. Đối với một số dự án quan trọng hoặc có yêu cầu kỹ thuật và công nghệ phức
tạp, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội
đồng nghiệm thu Nhà nước (Chủ tịch và các Uỷ viên Hội đồng) để kiểm tra, xem xét
công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư. Cơ quan thường trực Hội đồng nghiệm thu Nhà
nước là Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng.
Điều 30: Đối tượng nghiệm thu:
Những đối tượng chính dưới đây, sau khi doanh nghiệp xây dựng hoàn thành công tác
xây dựng phải được Chủ đầu tư nghiệm thu khối lượng và chất lượng.
30.1. Những kết cấu hoặc bộ phận công trình có tầm quan trọng đặc biệt đến chất
lượng công trình xây dựng như:
Nền, móng, các kết cấu chịu lực chính (dầm, cột, trụ độc lập, xilô, ống khói ) công
trình kỹ thuật hạ tầng.
30.2. Những thiết bị, máy móc đã thiết lập xong.
30.3. Những bộ phận công trình đã xây dựng xong cần nghiệm thu để chuyển giai
đoạn thi công.
30.4. Từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình đã xây dựng xong để đưa
vào khai thác sử dụng.
Điều 31: Căn cứ để nghiệm thu.
Căn cứ để nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình xây dựng gồm:
31.1. Tài li
ệu thiết kế được duyệt.
31.2. Các quy chuNn xây dựng, tiêu chuNn kỹ thuật xây dựng của Nhà nước và của
ngành hiện hành.
31.3. Những quy định hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất về việc bảo quản, sử
dụng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ.
31.4. Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện
trong quá trình xây dựng.
31.5. Những điều khoản quy định về khối lượng và chất lượng công trình trong hợp
đồng giao nhận thầu xây dựng.
Điều 32: Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức trong công tác nghiệm thu công
trình xây dựng.
32.1. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ đầu tư:
1. Trách nhiệm:
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Chương III của Điều lệ
này và trong trường hợp có Hội đồng nghiệm thu Nhà nước thì phải:
- Thông báo cho Hội đồng nghiệm thu Nhà nước những giai đoạn chuyển bước thi
công quan trọng, những hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình đã được Chủ
đầu tư nghiệm thu để Hội đồng tiến hành kiểm tra, xem xét.
- ChuNn bị hồ sơ, tài liệu, giải trình về khối lượng và chất lượng công trình đã nghiệm
thu cho Hội đồng Nhà nước xem xét khi Hội đồng kiểm tra.
- Thực hiện những yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước trong việc tiến hành
những thí nghiệm bổ sung để xác định khối lượng hoặc chất lượng công trình (nếu
Hội đồng yêu cầu).
- Hướng dẫn Hội đồng nghiệm thu nhà nước kiểm tra công trình tại thực địa.
2. Quyền hạn:
Thuê tổ chức tư vấn xây dựng (có tư cách pháp nhân, có chứng chỉ hành nghề, không
tham gia xây dựng công trình) thực hiện việc giám sát thi công xây dựng và lắp đặt
thiết bị, nghiệm thu công trình xây dựng.
- Từ chối nghiệm thu khi khối lượng hoặc chất lượng của đối tượng nghiệm thu không
đạt yêu cầu thiết kế được duyệt và tiêu chuNn kỹ thuật hiện hành hoặc không phù hợp
với chất lượng quy định trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
32.2. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức tư vấn thiết kế.
1. Trách nhiệm:
Tổ chức tư vấn thiết kế công trình chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ những quy định
tại Điều 27 của Điều lệ này và trách nhiệm của một bên tham gia nghiệm thu khối
lượng và chất lượng công trình, đồng thời, tham gia cùng với doanh nghiệp xây dựng
và Chủ đầu tư trong việc xác lập hồ sơ hoàn thành công trình để tiến hành nghiệm thu.
Khi có Hội đồng nghiệm thu Nhà nước còn phải:
Giải trình những vấn đề về khối lượng và chất lượng công trình so với đồ án thiết kế
được duyệt theo yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước.
2. Quyền hạn:
- Từ chối nghiệm thu khi khối lượng hoặc chất lượng của đối tượng nghiệm thu không
đúng yêu cầu thiết kế được duyệt và tiêu chuNn kỹ thuật hiện hành.
32.3. Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp xây dựng.
1. Trách nhiệm:
- Giao các hồ sơ, tài liệu (thuộc trách nhiệm của mình phải lập) xác định khối lượng
và chất lượng của đối tượng nghiệm thu cho các bên tham gia nghiệm thu xem xét.
- Giải trình về khối lượng hoặc chất của đối tượng nghiệm thu theo yêu cầu của các
bên tham gia nghiệm thu hoặc của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước (nếu có).
- Hướng dẫn các bên tham gia nghiệm thu kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại thực địa.
2. Quyền hạn:
- Không chịu trách nhiệm về chất lượng đối với công trình do Chủ đầu tư tự ý đưa vào
khai thác, sử dụng nhưng chưa được nghiệm thu.
32.4. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước.
1. Trách nhiệm:
- Kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư theo quy định
tại Điều lệ này.
- Phúc tra khối lượng hoặc chất lượng công trình xây dựng đã được Chủ đầu tư
nghiệm thu (trên cơ sở: Đồ án thiết kế được duyệt và những quy định hiện hành của
Nhà nước) khi thấy cần thiết.
- Kiểm tra hiện trường và hồ sơ hoàn thành công trình.
Kết quả làm việc của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước được lập thành biên bản theo
mẫu tại phụ lục số 4 của Điều lệ này.
Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước là căn cứ để Chủ đầu tư đưa
công trình vào khai thác, s
ử dụng.
2. Quyền hạn:
- Trong trường hợp cần thiết có quyền yêu cầu Chủ đầu tư tiến hành các thí nghiệm
hoặc kiểm định bổ sung xác định khối lượng hoặc chất lượng công trình để Hội đồng
xem xét.
- Thành lập một số tiểu ban chuyên môn để tư vấn cho Hội đồng trong việc kiểm tra,
đánh giá khối lượng và chất lượng công trình do Chủ đầu tư đã tiến hành nghiệm thu.
- Đối với những vấn đề kỹ thuật khó, phức tạp đòi hỏi chuyên môn cao để kiểm tra,
đánh giá chất lượng mà trong nước chưa giải quyết được thì Chủ tịch Hội đồng
nghiệm thu Nhà nước đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép thuê chuyên gia nước
ngoài để tư vấn cho Hội đồng.
- Không chấp nhận kết quả nghiệm thu của Chủ đầu tư và các bên trong trường hợp
công trình chưa đạt yêu cầu kỹ thuật hoặc hồ sơ hoàn thành công trình chưa đúng với
quy định tại Điều lệ này.
Điều 33: Nội dung công tác nghiệm thu trong giai đoạn xây lắp công trình.
33.1. Kiểm tra hiện trạng đối tượng nghiệm thu.
33.2. Kiểm tra các tài liệu và kết quả thí nghiệm, đo lường để xác định khối lượng và
chất lượng của vật liệu, kết cấu hoặc bộ phận công trình, trong đó công việc kiểm tra
là bắt buộc đối với:
- Kết quả thí nghiệm chất lượng của biện pháp gia cố nền, thử sức chịu tải của cọc
v.v
- Kết quả thí nghiệm đất (đá) đắp.
- Kết quả thí nghiệm bê tông.
- Kết quả thí nghiệm mối hàn, liên kết bu lông cường độ cao của kết cấu thép.
- Kết quả đo đạc kích thước hình học, tim, mốc, biến dạng, chuyển vị, thấm (nếu có)
và khối lượng của kết cấu, bộ phận hoặc công trình.
- Kết quả đo chiều dày lớp sơn chống cháy
- Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, thử nghiệm, chạy thử các thiết bị công nghệ.
33.3. Đối chiếu và so sánh những kết quả kiểm tra nêu trên với tài liệu thiết kế được
duyệt với các tiêu chuNn tương ứng về chất lượng của Nhà nước, của ngành hiện hành
và các quy định hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất vật liệu, thiết bị công nghệ.
Khi đối tượng nghiệm thu có khối lượng và chất lượng đúng yêu cầu thiết chế và tiêu
chuNn kỹ thuật hiện hành thì Chủ đầu tư lập biên bản nghiệm thu theo mẫu tại phụ lục
s
ố 1, (có chữ ký của các bên tham gia nghiệm thu được quy định tại Điều 29) của
Điều lệ này.
Điều 34: Nội dung công tác nghiệm thu khi hoàn thành công trình xây dựng:
34.1. Kiểm tra toàn bộ khối lượng xây lắp và chất lượng của hạng mục hoặc toàn bộ
công trình so với thiết kế được duyệt.
34.2. Kiểm tra kết quả thử nghiệm, chạy thử đồng bộ hệ thống thiết bị công nghệ.
34.3. Kiểm tra các điều kiện đảm bảo về an toàn môi trường, vệ sinh lao động và
phòng chống cháy nổ thực tế của công trình so với thiết kế được duyệt, với các tiêu
chuNn kỹ thuật tương ứng của Nhà nước hoặc của ngành hiện hành và những điều
khoản quy định tại hợp đồng (có đại diện cơ quan phòng chống cháy, cơ quan quản lý
môi trường tham gia).
34.4. Kiểm tra chất lượng hồ sơ hoàn thành công trình.
34.5. Kiểm tra việc bảo đảm các điều kiện pháp lý và kỹ thuật cho phép sử dụng
những công trình kỹ thuật ngoài hàng rào (việc đấu nối điện, nước, giao thông ).
34.6. Sau khi kiểm tra nếu công trình xây dựng hoàn thành có chất lượng đạt yêu cầu
thiết kế, quy chuNn xây dựng và tiêu chuNn kỹ thuật xây dựng; bảo đảm an toàn về
phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, có đủ hồ sơ hoàn thành công trình thì Chủ
đầu tư lập biên bản chấp nhận nghiệm thu theo mẫu tại phụ lục số 2B (cho phần xây
dựng) và số 2A (cho thiết bị công nghệ).
Biên bản nghiệm thu hạng mục hoặc công trình xây dựng hoàn thành là căn cứ pháp
lý để Chủ đầu tư làm thủ tục đưa công trình vào sử dụng.
Điều 35: Trình tự tiến hành công tác nghiệm thu:
35.1. Sau khi xây dựng xong từng đối tượng quy định tại Điều 30 của Điều lệ và
chuNn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu xác định khối lượng và chất lượng theo quy định hiện
hành, doanh nghiệp xây dựng thông báo cho Chủ đầu tư để tiến hành kiểm tra và
nghiệm thu.
35.2. Nhận được thông báo của doanh nghiệp xây dựng, Chủ đầu tư phải tiến hành
kiểm tra và nghiệm thu theo quy định tại Điều 33 hoặc Điều 34 của Điều lệ này.
35.3. Trong thời gian chậm nhất là 3 tháng sau khi nghiệm thu công trình xây dựng
hoàn thành, Chủ đầu tư phải hoàn tất 2 bộ hồ sơ hoàn thành công trình, trong đó Chủ
đầu tư giữ một bộ, và một bộ gửi cho cơ quan lưu trữ theo quy định về lưu trữ tài liệu
của Nhà nước.
Danh mục của hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng tại phụ lục số 3 của Điều lệ này.
Chương 7:
SỬA CHỮA HƯ HỎNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TRONG THỜI GIAN
B
ẢO HÀNH
Điều 36: Trong quá trình xây dựng và trong thời hạn bảo hành, nếu công trình xây
dựng không đạt yêu cầu chất lượng của thiết kế thì Doanh nghiệp xây dựng có trách
nhiệm thực hiện việc sửa chữa.
Trách nhiệm đối với chi phí cho việc sửa chữa quy định như sau:
36.1. Nếu doanh nghiệp xây dựng làm sai thiết kế được duyệt dẫn tới chất lượng kém
hoặc gia tăng khối lượng thì doanh nghiệp xây dựng phải trả chi phí cho việc sửa chữa
các hư hỏng hoặc sự gia tăng của khối lượng đó.
36.2. Nếu chất lượng công trình xây dựng kém hoặc sự gia tăng khối lượng do nguyên
nhân khảo sát thiết kế gây ra thì tổ chức khảo sát thiết kế chịu chi phí.
36.3. Nếu chất lượng công trình xây dựng kém do sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện
xây dựng hoặc thiết bị công nghệ không đảm bảo chất lượng thì người mua các sản
phNm đó chịu chi phí.
36.4. Nếu chất lượng công trình xây dựng xuống cấp hay công trình bị hư hỏng do
Chủ đầu tư sử dụng công trình không đúng quy định của thiết kế được duyệt thì Chủ
đầu tư phải chịu trách nhiệm.
36.5. Doanh nghiệp xây dựng, tổ chức khảo sát thiết kế không chịu trách nhiệm kinh
tế về chất lượng công trình hư hỏng trong trường hợp bất khả kháng (như động đất, lũ
lụt, bão ) vượt quá mức đã được phép dùng trong thiết kế công trình; hoặc Chủ đầu
tư tự ý đưa công trình vào khai thác và sử dụng nhưng chưa được nghiệm thu, hoặc
Chủ đầu tư sử dụng không đúng chỉ dẫn kỹ thuật khai thác công trình theo thiết kế
được duyệt.
Điều 37: Nếu vì công trình xây dựng gây ra những thiệt hại cho các công trình lân cận
thì người gây ra lỗi phải bồi thường cho người bị hại theo quy định của pháp luật.
Điều 38: Nhận được thông báo của Chủ đầu tư yêu cầu sửa chữa hư hại công trình thì
doanh nghiệp xây dựng phải tới ngay hiện trường (không chậm quá một tuần) cùng
Chủ đầu tư xác định nguyên nhân hư hỏng và nội dung sửa chữa. Nếu nguyên nhân
hư hỏng thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp xây dựng mà doanh nghiệp đó không
sửa chữa đúng hạn yêu cầu Chủ đầu tư có quyền thuê doanh nghiệp khác sửa chữa,
trách nhiệm kinh tế được thực hiện theo Điều 36 của Điều lệ này.
Điều 39: Khi có tranh chấp về trách nhiệm đối với việc sửa chữa hư hỏng và bồi
thường thiệt hại do không đảm bảo chất lượng công trình xây dựng, các bên có thể
giải quyết thông qua thương lượng hoặc hoà giải. Nếu việc thương lượng hoặc hoà
giải không thành thì các bên kiến nghị đến cơ quan Giám định Nhà nước về chất
lượng công trình xây dựng (theo phân cấp) để giải quyết. Kết luận của cơ quan Giám
định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cấp cao nhất là quyết định mà các
bên phải tuân theo.
Chương 8:
S
Ự CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 40: Sự cố công trình xây dựng:
40.1. Sự cố công trình xây dựng bao gồm:
- Những hư hỏng của một kết cấu, một bộ phận công trình làm cho nó mất khả năng
chịu lực so với thiết kế.
- Sự đổ vỡ của một bộ phận hay toàn bộ công trình.
Sự cố công trình xây dựng có thể xảy ra ngay trong thời gian xây dựng hay khi đang
sử dụng công trình.
Sự cố công trình xây dựng có thể xNy ra do một hay nhiều nguyên nhân gây ra như
khảo sát thiết kế; xây lắp, vật liệu xây dựng; khai thác sử dụng hay biến động của môi
trường.
40.2. Sự cố công trình xây dựng do thiên tai, chiến tranh, hoạt động kiến tạo của vỏ
trái đất, hoặc những rủi ro đặc biệt khác vượt quá cấp (mức) đã được phép dùng để
thiết có quy định riêng.
Điều 41: Bảo vệ hiện trường và khai báo sự cố:
41.1. Tất cả các công trình xây dựng thuộc các thành phần kinh tế đang thi công, đã
xây dựng xong hoặc đang sử dụng khi xNy ra sự cố thì doanh nghiệp xây dựng khi
đang thi công, người sử dụng hoặc Chủ đầu tư trong thời gian sử dụng không được
tuỳ tiện thu dọn, xoá bỏ hiện trường, mà phải tiến hành các biện pháp bảo vệ hiện
trường (rào chắn, canh gác ) bảo đảm giữ được nguyên trạng sự cố.
41.2. Trong thời hạn 24 giờ sau khi xNy ra sự cố, doanh nghiệp xây dựng hoặc người
sử dụng, Chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan Giám định Nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng (theo phân cấp tại Điều 42) và các cơ quan thi hành pháp luật
khác có liên quan theo mẫu tại phụ lục số 5.
Điều 42: Cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận thông báo về sự cố công trình xây dựng:
42.1. Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư nhóm A, B:
- Bộ Xây dựng.
- Bộ quản lý ngành và Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành (nếu là công trình xây
dựng chuyên ngành).
- Sở Xây dựng (công trình xây dựng trên địa bàn do Sở quản lý).
- Cơ quan bảo hiểm.
- Các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước khác có liên quan theo quy định của pháp
luật.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét