Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác kế toán lao động, tiền lương tại công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức

Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
+ Năm 2002:
- UBND tỉnh tặng bằng khen trong phong trào thi đua phát triển nông
nghiệp nông thôn 5 năm (1997-2002).
- UBND huyện tặng giấy khen công đoàn công ty đã có thành tích xuất
sắc trong hoạt động công đoàn 5 năm (1997-2002).
Đạt đợc những kết quả trên công ty phải có rất nhiều cố gắng trong quá
trình quản lý cũng nh trong các hoạt động.
Tiến tới 2004 Công ty khai thác công trình thuỷ lợi đang có chiều hớng
mở rộng các công trình thuỷ lợi nội đồng để công ty ngày càng phát triển hơn
nữa trong những năm tiếp theo.
2. Mô hình và hình thức sở hữu vốn của công ty
* Mô hình doanh nghiệp: Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hơn nữa lại là công ty của nhà nớc
cộng với vốn đi vay của công ty đợc tổ chức dới dạng độc lập.
* Hình thức sở hữu vốn của công ty là: Hình thức sở hữu vốn của nhà n-
ớc.
* Công ty thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh là phục vụ sản xuất nông
nghiệp, mặt hàng chủ yếu là dịch vụ tới tiêu.
3. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khai
thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
a. Về lao động và thu nhập
* Về lao động
Để đáp ứng nhu cầu của công ty đồng thời hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế
hoạch của đơn vị, công ty đã có một số lợng lao động là 135 công nhân (43 là
nữ). Trong đó có:
+ Kỹ s: 8 ngời
+ Cao đẳng : 5 ngời
+ Trung cấp : 5 ngời
+ Công nhân : 110 ngời
+ Nhân viên : 2 ngời
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
5
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
+ Đại học : 5 ngời.
Là công ty nhà nớc hoạt động công ích, để đứng vững trong nền kinh tế
thị trờng hiện nay. Công ty rất cố gắng tìm tòi, học hỏi cũng nh vận dụng
những kinh nghiệm của mình để phát triển công ty và đạt kết quả tốt đã đợc
tỉnh tặng bằng, giấy khen nhiều năm đạt danh hiệu thi đua xuất sắc (kể từ
1991 đến nay).
* Về thu nhập lao động
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001 2002
Tổng quỹ l-
ơng
696.342.558 648.773.100 792.114.611 1.027.377.816 979.315.977
Tiền lơng
bình quân
471.700 432.874 481.821 629.500 604.500
Tổng thu
nhập
2.610.237.900 2.638.256.200 2.332.783.980 2.235.253.480 2.587.835.000
Thu nhập
bình quân
1.600 1.800 1.600 1.400 1.800
Nhận xét:
Từ các số liệu tổ hợp qua bảng chỉ tiêu kinh tế của công ty ta thấy:
- Tổng quỹ lơng của công ty tăng dần theo năm, vì theo chế độ quy định
của nhà nớc là tăng mức lơng theo hệ số tối thiểu từ 140.000đ lên 180.000đ và
lên tới 210.000đ.
- Tiền lơng bình quân thể hiện quy mô của công ty đợc mở rộng. Tiền l-
ơng bình quân tăng, từ 471.700đ (1998) lên tới 604.500đ (2002). Mặc dù công
ty luôn bị lỗ nhng thờng xuyên đợc nhà nớc cấp bổ xung để đảm bảo mức lơng
tối thiểu cho ngời lao động với hệ số là 1,1.
Đến nay công ty đã hoàn thành quy mô khai thác tài nguyên nớc để
phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và môi trờng.
Trong những năm thực hiện cơ chế mới, đời sống cán bộ công nhân viên
ngày một ổn định và nâng lên, ngời lao động ngày càng gắn bó với công ty.
Mức thu nhập bình quân của năm 2000 là 481.821 đồng/tháng/ngời; năm
2001 là 629.500 đồng/tháng/ngời; năm 2002 là 604.500 đồng/tháng/ngời.
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
6
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
Tổng thu nhập của công ty tăng, giảm không ổn định: năm 1998-1999
là tăng từ 2.610.237.900 đồng (1998) lên 2.638.256.200 đồng (1999), đến
năm 2001-2002 lại giảm xuống từ 2.332.783.980 đồng (2000) xuống
2.235.253.480 đ (2001).
Nh vậy nguyên nhân sự tăng giảm không ổn định này là do năm 1998 bị
lũ lụt, đến năm 1999 bị hạn hán kéo dài và năm 2000, 2001 lại bị mất mùa.
- Thu nhập bình quân lúc tăng, lúc giảm, không ổn định là do mức giá
quy định của nhà nớc có sự thay đổi. Năm 1998 quy định giá thu thủy lợi phí
là 1.600đ/kg thóc, năm 2001 là 1400đ/1kg thóc, năm 2002 là 1800đ/1kg thóc.
b. Về cơ cấu ban giám đốc, phòng ban và các bộ phận sản xuất kinh
doanh của Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức - Hà Tây.
Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức là đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập theo nguyên tắc tự chủ về tài chính đợc nhà nớc cấp vốn và cho vay
vốn ngân sách để hoạt động sản xuất kinh doanh. Nên việc tổ chức quản lý và
phân cấp quản lý theo cấp bậc nh sau:
+ Ban giám đốc: Phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp chung công việc sản
xuất kinh doanh của đơn vị và cũng là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc cơ
quan pháp luật của nhà nớc về các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị.
+ Hai phó giám đốc:
- Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật
- Phó giám đốc phụ trách về hành chính
Việc tổ chức đoàn thể, một số công việc khác do giám đốc chịu trách
nhiệm về phân việc của mình. Về phó giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất,
điều động chỉ đạo các cụm, trạm thuỷ nông giúp đỡ cho giám đốc lãnh đạo
hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thông suốt.
- Các phòng ban trong Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
+ Phòng tổ chức hành chính: Gồm 4 ngời có trách nhiệm điều động lao
động, tuyển dụng lao động, giải quyết các chính sách về tiền lơng, chế độ nghỉ
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
7
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
hu mất sức, bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên chức và mọi hoạt động hành
chính của công ty.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: gồm 4 ngời có nhiệm vụ lập kế hoạch sản
xuất, thiết kế các công trình nội đồng của công ty, theo dõi thống kê tình hình
biến động kế hoạch, kỹ thuật sản xuất của công ty.
+ Phòng kế toán tài vụ: gồm 4 kế toán trởng phụ trách chung, có nhiệm
vụ hạch toán sản xuất kinh doanh, thanh toán quyết toán với nhà nớc với
khách hàng, chịu trách nhiệm về vốn cho sản xuất và cùng với phòng kế hoạch
kỹ thuật quản lý theo dõi biến động tình hình vật t, lao động, tiền lơng trang
thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân một cách thờng xuyên theo quyết định.
Đồng thời giám sát mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong công ty, tình hình
thanh toán nợ với khách hàng, tình hình tiêu thụ, chi phí quản lý nguồn vốn,
giúp giám đốc điều hành kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh tế của công ty,
thanh toán tài chín, bảo quản lu trữ chứng từ.
+ Đội sửa chữa công trình: gồm 6 ngời, có nhiệm vụ sửa chữa nhỏ các
công trình nh các công trình tới, tiêu nội đồng.
Sửa chữa thay thế máy móc thiết bị hỏng và sửa chữa nhà làm việc khu
công ty hỏng, toàn bộ máy móc tổ chức quản lý của Công ty khai thác công
trình thuỷ lợi.
Các bộ phận sản xuất kinh doanh gồm 20 bộ phận
+ Trạm bơm Phú Yên
+ Trạm bơm Hùng Tiến
+ Trạm bơm Hội Xá
+ Trạm bơm Đốc Tín
+ Trạm bơm Bạch Tuyết
+ Trạm bơm Kim Bôi
+ Trạm bơm An Phú
+ Trạm bơm Hoà Lạc
+ Trạm bơm La Làng
+ Trạm bơm Cống Đắm
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
8
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
+ Trạm bơm Bãi Giữa
+ Trạm bơm Phù Lu Tế
+ Trạm bơm Xuy Xá
+ Trạm bơm Tân Độ
+ Trạm bơm An Mỹ
+ Trạm bơm áng Thợng
+ Trạm bơm Mỹ Thành
+ Trạm bơm Đức Môn
+ Trạm bơm Đỗ Mơ
+ Trạm bơm Phúc Lâm.
Nhiệm vụ của các bộ phận này là cung cấp nớc tới tiêu cho sản xuất
nông nghiệp trên phạm vi toàn huyện.
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
9
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
10
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
c. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Tổ chức hạch toán tạo ra mối quan hệ có định hớng theo một trình tự
xác định có giữa biện pháp thông qua nhân tố con ngời, nhằm đảm bảo điều
kiện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và phát huy vai trò của hạch toán kế
toán trong hoạt động quản lý.
Tổ chức công tác kế toán ở Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ
Đức đợc xây dựng trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán của quốc
gia và quốc tế. Đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán
chi tiết tạo điều kiện cho việc cung cấp các thông tin kinh tế kịp thời, số liệu
chính xác cho yêu cầu quản lý, đảm bảo tiến độ công việc đều ở tất cả các bộ
phận kế toán của công ty.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý phù hợp với
trình độ quản lý điều hành công việc. Công ty áp dụng hình thức kế toán tập
trung, không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm
vụ thu thập, ghi chép hàng tháng và lập bảng chứng từ thu, chi của các trạm
bơm rồi chuyển về phòng tài vụ để thanh toán.
II. Một số nét khái quát về kết quả kinh doanh đạt đợc của
công ty
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp đánh
giá hiệu quả quản lý lao động, tiền lơng trong công ty, cũng nh nhiều doanh
nghiệp khác từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng công ty đã gặp không ít
những khó khăn, thử thách, nhng nhờ công ty có một đội ngũ cán bộ công
nhân viên nỗ lực và đã lần lợt vợt qua.
Hiện nay Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức đã đủ sức tới và
tiêu cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của toàn huyện, đảm bảo đúng thời
vụ sản xuất cho bà con nông dân khi trời hạn hán hoặc những lúc bị lũ lụt.
Chính vì vậy trong những năm gần đây doanh thu của công ty năm sau
cao hơn năm trớc, sản xuất có hiệu quả. Nhìn vào một số chỉ tiêu của ba năm
liên tiếp trong bảng trên, bằng phơng pháp so sánh ta thấy:
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
11
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
Một số kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian
gần đây
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
1 Tổng doanh thu 26.257.019.32
6
35.036.825.93
1
43.750.625.520
2 Tổng lợi tức trớc thuế 10.427.126.09
3
13.256.728.59
0
16.560.241.938
3 Số thuế phải nộp 2.459.381.258 3.260.816.267 4.589.721.856
4 Lợi nhuận sau thuế 7.967.744.835 9.995.912.323 11.970.520.082
5 Thu nhập bình quân của ngời
lao động
1.600 1.800 1.600
Tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 2000 đến 2002 có xu hớng tăng
dần cụ thể:
* Tổng doanh thu
- Tổng doanh thu năm 2002 so với năm 2001 tăng 8.713.799.589đ hay
tăng 24,78%
- Tổng doanh thu năm 2001 so với năm 2000 tăng 8.779.806.605đ hay
tăng 33,4%.
Nh vậy tốc độ tăng doanh thu của năm 2002 thấp hơn 2001 là
66.007.016 hay thấp hơn là8,53%.
Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn tăng.
* Tổng lợi tức trớc thuế
- Tổng lợi tức trớc thuế năm 2002 so với năm 2001 tăng 3.303.513.348đ
hay tăng 24,9%.
- Tổng lợi tức trớc thuế năm 2001 so với năm 2000 tăng 2.829.602.497đ
hay tăng 27,13%.
Nhận xét: Xét tổng quát năm sau so với năm trớc thì tổng lợi tức trớc
thuế tăng dần lên - nguyên nhân là do lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi
nhuận hoạt động bất thờng tăng dần do đó dẫn đến tổng lợi tức trớc thuế tăng.
* Số thuế phải nộp
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
12
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
- Số thuế phải nộp năm 2002 so với năm 2001 tăng 1.328.905.589đ hay
tăng 40,75%
- Số thuế phải nộp năm 2001 so với năm 2000 tăng 801.435.009đ hay
tăng 32,58%
Nhận xét: Năm sau so với năm trớc tăng dần lên là do công ty xây dựng
thêm nhiều trạm bơm và mở rộng sản xuất kinh doanh.
* Lợi nhuận sau thuế
- Lợi nhuận sau thuế năm 2002 so với năm 2001 tăng 1.974.607.759đ
hay tăng 19,75%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2001 so với năm 2000 tăng 2.028.168.488đ
hay tăng 25,45%
Nhận xét: Số thuế phải nộp nhìn chung năm sau cao hơn năm trớc
nguyên nhân là do doanh thu tăng dẫn đến số thuế phải nộp năm sau cao hơn
năm trớc Lợi nhuận sau thuế cũng tăng.
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
13
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
Chơng II
Tình hình quản lý Phân tích về quản lý lao động, tiền l-
ơng tại Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
I. Tình hình quản lý lao động, tiền lơng của Công ty khai
thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
* Lao động ở Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
- Lao động: Là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là những con ngời tham gia trực tiếp
vào vận hành máy móc, thiết bị mà cụ thể là: vận hành máy bơm chống úng,
chống hạn, để biến nguồn nớc trở thành hàng hoá có ích cho ngời nông dân,
đó là yếu tố mang tính chất quyết định mà đối với công ty không thể thiếu đ-
ợc, với 135 lao động thì khoản chi phí về lao động là yếu tố tạo nên giá trị sản
phẩm, sản xuất. Chính vì vậy công ty sử dụng từng lao động rất hợp lý và tiết
kiệm làm giảm chi phí về lao động góp phần tăng lợi nhuận cho công ty, cải
thiện nâng cao đời sống vật chất, trình độ và trách nhiệm của mỗi cá nhân gắn
bó với công ty hơn.
* Tiền lơng ở Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
- Tiền lơng là phần thù lao trả cho ngời lao động trên cơ sở thời gian
làm việc và khối lợng công việc mà ngời lao động đã bỏ ra trong quá trình
hoạt động của công ty trên cơ sở chính sách chế độ và trên cơ sở hợp đồng
kinh tế lao động mà ngời lao động đã ký.
Ngoài tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của công nhân viên thì họ có
thể đợc hởng một khoản trợ cấp trong thời gian nghỉ việc nh nghỉ ốm đau,
nghỉ thai sản, nghỉ tai nạn lao động, khoản trợ cấp này là trợ cấp BHXH, nhằm
giúp đỡ ngời lao động trong lúc khó khăn không làm đợc, nó thể hiện sự quan
tâm của nhà nớc đối với ngời lao động, ngoài ra ngoiừ lao động đợc hởng
khoản tiền khác nh tiền thởng thi đua, thởng năng suất lao động
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét