Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Từ trớc tới nay, các nhà kinh tế đã đa ra rất nhiều khái niệm khác nhau về
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
+ Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra, tức là giá
trị sử dụng của nó ( hoặc là doanh thu hoặc là lợi nhuận thu đợc sau quá trình kinh
doanh ). Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả kinh doanh và mục tiêu kinh doanh.
+ Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các chỉ
tiêu kinh tế. Cách hiểu này phiến diện, chỉ đứng trên mức độ biến động theo thời
gian.
+ Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng hiệu quả. Đây là
biểu hiện bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh doanh.
+ Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu đợc xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả và
chi phí. Định nghĩa nh vậy chỉ muốn nói về cách xác lập các mục tiêu chứ không
toát lên ý niệm của vân đề.
+ Hiệu quả kinh doanh là mức tăng kết quả kinh doanh trên mỗi lao động hay mức
doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Quan điểm này muốn quy hiệu quả kinh
doanh về một chỉ tiêu tổng hợp nào đó.
Bởi vậy, ta cần phải có một khái niệm tổng quát hơn về hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển theo chiều
sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực (trong quá trình tái sản xuất) thực
hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của sự phát
triển và là chố dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ.
1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao
động xã hội. Đây là hai mặt của hiệu quả kinh doanh. Chính việc khan hiếm
nguồn lực và sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng
tăng của xã hội đã đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các
nguồn lực. Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú ý
đến các điều nội tại phát huy năng lực, hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết
kiệm chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả cao
nhất với chi phí thấp nhất hoặc hoặc đạt kết quả cao nhất với chi phí nhất định.
Chi phí ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử
dụng nguồn lực, đồng thời phải bao hàm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá
trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của sự hy sinh công việc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kinh doanh khác để thực hiện công việc kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải đợc
bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích
thực sự. Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án
kinh doanh tốt nhất, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp.
2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm hàng đầu
của bất kỳ một xã hội nào, mà nó còn là một mối quan tâm của bất kỳ doanh
nghiệp nào trong cơ chế thị trờng. Đó là vấn đề bao trùm xuyên suốt thể hiện
chiến lợc của công tác quản lý kinh tế, đảm bảo tạo ra kết quả cao nhất của mọi
quá trình, mọi giai đoạn, mọi hoạt động kinh doanh. Tất cả những đổi mới, những
cải tiến nội dung và phơng pháp ứng dụng trong quản lý kinh tế chỉ thực sự mang
lại ý nghĩa khi và chỉ khi nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không chỉ là thớc đo chất lợng phản
ánh quá trình tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề cốt lõi, quyết định sự
sống còn của một doanh nghiệp. Nh vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở
để đảm bảo cơ bản sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh
nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng, việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự có mặt này, đồng thời hiệu
quả kinh doanh lại là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp.
Bất cứ một doanh nghiệp thơng mại nào cũng đều có mục tiêu cơ bản là luôn tồn
tại và phát triển một cách vững chắc trong nền kinh tế thị trờng, điều này đòi hỏi
doanh nghiệp thơng mại phải thực hiện ba mục tiêu: Lợi nhuận- thế lực- an toàn
trong đó lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng. Do vậy, trong trờng hợp thu nhập của
doanh nghiệp không đợc nâng lên, nhng trong điều kiện vốn và các yếu tố kỹ
thuật chỉ thay đổi trong một khuôn khổ nhất định thì để đạt đợc lợi nhuận tối đa,
bắt buộc doanh nghiệp phải tiết kiệm và giảm chi phí đến mức tối thiểu. Nh vậy,
hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác, sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi việc tạo ra hàng
hoá của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu xã hội đồng thời tạo ra sự
tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy, thì mỗi doanh nghiệp đều phải vơn
lên để đảm bảo thu nhập bù đắp đợc chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt
động kinh doanh. Có nh vậy, Mới đảm bảo nhu cầu tái sản xuất của nền kinh tế.
Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là một yêu cầu mang tính giản đơn còn sự phát triển
của và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới là yếu tố
quan trọng. Bởi vì, sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp không những đòi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hỏi sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn đòi hỏi sự tích luỹ bảo đảm cho quá trình
tái sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển và một lần nữa nâng cao hiệu
quả kinh doanh đợc nhấn mạnh.
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh
tranh, thị trờng càng phát triển thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Sự cạnh tranh
lúc này không chỉ là cạnh tranh giữa các mặt hàng mà còn là cạnh tranh về chất l-
ợng, giá cả Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp điều là sự phát triển
thì cạnh tranh vừa là yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp phát triển đồng thời cạnh tranh
cũng là yếu tố bóp chết doanh nghiệp trên thị trờng. Các doanh nghiệp muốn tồn
tại và cạnh tranh đợc với nhau thì phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
của mình. Vì hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện đầu
t máy móc thiết bị, phơng tiện kinh doanh, nâng cao đời sống cán bộ Mặt khác,
để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải có hàng hoá chất lợng tốt, giá cả
hợp lý. Nâng cao khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc giảm chi phí, giảm giá
vốn hàng hoá, tăng khối lợng hàng hoá bán ra và không ngừng nâng cao và đổi
mới chất lợng hàng hoá, tăng cờng thực hiện các hoạt động dịch vụ để thoả mãn
tốt hơn nhu cầu của khách hàng . Nh vậy, Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là
hạt nhân cơ bản trong cạnh tranh. Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau phải không
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình và ngợc lại, việc nâng cao khả
năng cạnh tranh là con đờng ngắn nhất để doanh nghiệp giành đợc thắng lợi trong
cạnh tranh.
II. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh có một vị trí quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc nghiên cứu, nhận thức,
và có phong pháp đúng đắn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh là cần thiết,
từ đó chúng ta mới đề xuất đợc những biện pháp khả thi cho việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta sử
dụng nhóm chỉ tiêu sau:
1.Nhóm chỉ tiêu tổng hợp
1.1 Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, dịch vụ cung
ứng trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoản chiêt khấu bán hàng, giảm giá hàng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ), thu từ phần trợ giá của Nhà nớc
khi thực hiện cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, doanh thu đợc hình thành từ các hoạt động
bán hàng và các dịch vụ là chủ yếu. Ngoài ra, trong một số trờng hợp có thêm
những nguồn thu khác nh: thu từ hoạt động đầu t tài chính, thu từ hoạt động bất
thờng. Tổng cộng các nguồn thu này gọi là tổng doanh thu của doanh nghiệp th-
ơng mại. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại đợc xác
định bằng công thức:
DT= Pi* Qi
Trong đó
DT :là doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ
Pi : giá cả của một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thứ i
Qi : khối lợng hàng hoá hay dịch vụ thứ i bán ra trong kỳ
N : loại hàng hoá dịch vụ
1.2.Chi phí kinh doanh
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chí phí phát sinh trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp thơng mại. Từ chi phí nghiên cứu thị trờng, chi phí trong
hoạt động tạo nguồn mua hàng, chi phí dự trữ, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, chi
phí bán hàng, chi phí dịch vụ và chi phí báo dỡng , bảo hành hàng hoá. Đây là các
khoản chi cần thiết để có đợc doanh thu.
TC= CFmh+ CFlt+ CFntvàmbh
Trong đó
TC : là tổng chi phí kinh doanh
CFmh: là chi phí mua hàng hoá của doanh nghiệp
CFlt : là chi phí lu thông
CFntvàmbh: là các khoản chi phí nộp thuế và mua bảo hiểm hàng hoá
và tài sản kinh doanh
Hai chỉ tiêu doanh thu và chi phí không phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp nhng đó là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận.
1.3. Lợi nhuận
Đốivới doanh nghiệp, Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm
thặng d do ngời lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu trực tiếp, mục tiêu trên hết của doanh nghiệp
trong hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh hiệu quả
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kinh doanh, cũng là kết quả tổng quát về kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả
kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đợc xác định bởi tơng quan
giữa hai đối tợng là kết qủa thu đợc và chi phí bỏ ra. Cả hai đại lợng này đều phức
tạp và khó đánh giá. Vì vậy, để dễ dàng hơn trong việc đánh giá hiệu quả kinh
doanh thì ngời ta dùng chỉ tiêu lợi nhuận, nó đợc tính theo công thức sau:
LN=DT-TC
Trong đó
LN : là tổng lợi nhuận thu đợc trong kỳ
DT : là tổng doanh thu trong kỳ
TC : Tổng chi phí bỏ ra trong kỳ
Lợi nhuận phản ánh quy mô hiệu quả kinh doanh. ở doanh nghiệp thơng mại lợi
nhuận đợc hình thành từ các nguồn sau:
- Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t tài chính
- Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động bất thờng
Trong đó lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh chiếm một tỷ trọng lớn nhất,
khoảnlợi nhuận này thu đợc từ hoạt động bán hàng và các hoạt động dịch vụ phục
vụ khách hàng. Còn lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t tài chính bao gồm các
khoản lãi do mua chứng khoán hay phần lãi tiết kiệm do gửi ngân hàng
Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động bất thờng gồm thanh lý tài sản hay các khoản thu
đợc từ phạt hợp đồng hai loại lợi nhuận này cũng đợc xác định trên cơ sở doanh
thu trừ chi phí.
Xuất phát từ nguồn hình thành lợi nhuận đợc tính theo công thức:
LN=LNkd+ LNtc+ LNbt
Trong đó
LNkd : lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh
LNtc : lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t tài chính
LNbt : lợi nhuận thu đợc từ hoạt động bất thờng
Công thức tính lợi nhuận trên chỉ phản ánh đợc quy mô của hiệu quả kinh doanh
chứ không phản ánh đợc một cách chính xác về chất lợng kinh doanh cũng nh
tiềm lực nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác nó không cho
phép so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các kỳ với nhau cũng nh là so sánh giữa
các doanh nghiệp với nhau. Một điều nữa là theo cách tính trên thì không thể phát
hiện đợc doanh nghiệp đã tiết kiệm hay hao phí lao động xã hội. Vì vậy, để đánh
giá một cách toàn diện về hiệu quả kinh doanh, ta có thể so sánh đợc kết quả thu
đợc với cho phí bỏ ra, chỉ tiêu đó gọi là mức doanh lợi. Kết quả thu đợc đo bằng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
các chỉ tiêu nh doanh thu, lợi nhuận, còn chi phí bỏ ra là sức lao động, tiền mua
hàng chỉ tiêu này đợc xác định theo công thức sau:
Hln=(LN/TC)*100%
Trong đó
Hln : mức doanh lợi
LN : doanh thu trong kỳ
TC : chi phí trong kỳ
Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh có thể đợc tính theo công thức sau:
Hiệu quả kinh doanh = kết quả đầu ra/ chi phí đầu vào
Công thức này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng chi phí. Để đạt đợc kết quả
đầu ra doanh nghiệp phải tốn một lợng chi phí đầu vào là bao nhiêu, sử dụng và tổ
chức kinh doanh ra sao từ: vốn, nhân sự, quản lý để đạt đợc kết quả đó.
2. Nhóm chỉ tiêu bộ phận
Hệ thống các chỉ tiêu và phơng pháp xác định hiệu quả kinh doanh còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố trong quá trình kinh doanh (quá trình lu thông hàng hoá ).
Do đó, để biết nguyên nhân ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh cần phải xác định
một số chỉ tiêu nhất định, từ đó mới biết doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay
không, đồng thời thông qua đó đa ra giải pháp có hiệu quả nhất để nâng cao hiệu
qủa kinh doanh.
2.1.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
2.1.1.Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (P1).
P1= Tổng lợi nhuận/ Tổng doanh thu
P1= LN/DT
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thì thu đợc bao nhiêu đồg lợi nhuận.
Chỉ tiêu này khuyến khích doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận thì phải tăng doanh
thu và giảm chi phí. Nhng điều kiện có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn
hơn tốc độ tăng doanh thu.
2.1.2.Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh (P2)
P2=(LN/VKD)*100%
Trong đó
P2 : là tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
VKD : Vốn kinh doanh của doanh nghiệp để tiến hành hoạt
động kinh doanh .
Chỉ tiêu này cho biết, với một đồng vốn bỏ ra doanh nghiệp thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình. Chỉ tiêu này càng
lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao do đó hiệu quả kinh
doanh củcàng cao, và ngợc lại. Với tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh càng
lớn, doanh nghiệp có thể huy động vốn đầu t vào hoạt động kinh doanh để đạt đợc
hiệu quả kinh doanh lớn hơn.
2.1.3.Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
P3= (LN/TC)*100%
Trong đó
P3 là tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Với tỷ suất lợi nhuận theo chi phí thì với một đồng chi phí bỏ ra doanh nghiệp
tthu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cũng nh hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên, chỉ
tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngợc lại.
Cả ba chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận đều là chỉ tiêu tơng đối phản ánh kết quả
kinh doanh, nó không cho biết quy mô hiệu quả kinh doanh là lớn hay
nhỏ. Vì vậy chúng thờng đợc sử dụng kèm theo chỉ tiêu lợi nhuận và các
chỉ tiêu khác trong quá trình đánh giá hiệu qủa kinh doanh.
2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
2.2.1.Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu.
H=LNR/VCSH
Trong đó
H : Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu
LNR : Lợi nhuận ròng
VCSH : Vốn chủ sở hữu
Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh đặc biệt là vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn chủ sở
hữu thì doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng
lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngợc lại. Tức là hệ số doanh lợi trên vốn
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chủ sở hữu càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu là thấp, điều này là một
sự lãng phí do đó hiệu quả kinh doanh sẽ thấp.
2.2.2 Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu.
H1= DTT/VCSH
Trong đó
H1 : Hệ số vồng quay của vốn chủ sở hữu
DTT : doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong một chu kỳ kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng. H1 càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp càng cao và ngợc lại.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.3.1.Các chỉ tiêu chung
2.3.1.1Hiệu suất vốn kinh doanh
Hiệu suất VKD=DTT/VKD
Trong đó
VKD : là vốn kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ sẽ
thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
2.3.1.2.Hàm lợng vốn kinh doanh
Hàm lợng VKD = VKD/DTT
Với chỉ tiêu hàm lợng vốn kinh doanh, để có một đồng doanh thu thì doanh
nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn kinh doanh.
2.3.2.Chỉ tiêu đánh giá bộ phận
2.3.2.1.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là biệu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Doanh nghiệp sử dụng
vốn cố định nhằm thực hiện các chức năng của mình. Hiệu quả sử dụng vốn cố
định hay hiệu quả sử dụng tài sản cố định là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so
sánh giữa kết quả kinh doanh với số vốn cố định hay tài sản cố định đợc sử dụng
trong kỳ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sức sản xuất của tài sản cố định
SứcsảnxuấtcủaTSCĐ=DTT/NG
Trong đó
Sức sản xuất của TSCĐ : Sức sản xuất của tài sản cố định
NG : Nguyên giá bình quân của tài sản cố định
Thông qua sức sản xuất của TSCĐ, ta biết đợc một đồng nguyên giá bình quân
của TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu
quả sử dụng tài sản cố định càng cao và ngợc lại . Do vậy, để tăng sức sản xuất
của tài sản cố định doanh nghiệp không có cách nào khác là phải tăng doanh thu
thuần trong kỳ.
Sức sinh lợi của tài sản cố định
Sức sinh lợi của TSCĐ= Lãi gộp hay lợi nhuận thuần/NG
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại
bao nhiêu đồng lãi gộp hay lợi nhuận thuần.
Để nâng cao lợi nhuận kinh doanh doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cố định tức là phải tăng cờng huy động và sử dụng tài sảncố định vào
hoạt động kinh doanh.
Hệ số sử dụng tài sản cố đinh
Hệ số sử dụngTSCĐ= TổngTSCĐ đợc huy động/Tổng TSCĐ hiện có
Hệ số sử dụng công suất thiết bị
Hệ số sử dụng công suất thiét bị= công suất thực tế/ công suất thiết kế
Các chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn cố định hay tài sản cố định
càng lớn và ngợc lại.
2.3.2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiềncủa tài sản và vốn lu thông. đây là một nhân tố
quân trọng để tiến hành hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp mà đặc biệt là ở các
doanh nghiệp thơng mại.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mức sản xuất kinh doanh của vốn lu động.
Hvld =DT/VLĐ
Trong đó
Hvld : Mức sản xuất kinh doanh của vốn lu động
VLĐ : Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định thì vốn lu động của doanh
nghiệp tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ vốn lu động sử dụng càng hiệu quả và ngợc lại.
Mức sinh lợi của vốn lu động
Hlnvld =LN/VLĐ
Trong đó
Hlnvld : Mức sinh lợi của vốn lu động
LN : Lợi nhuận thu đợc trong kỳ
VLĐ : Vốn lu động bình quân trong kỳ
Tiêu thức này cho biết trong một chu kỳ nhất định, một đồng vốn lu động tham
gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này
đồng biến với hiệu quả sử dụng vốn lu động. Tức là, mức sinh lợi của vốn lu động
càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại.
Số vòng quay của vốn lu động
L=DTT/VLĐ
Trong đó
L : là số vòng quay hay số lần chu chuyển của vốn lu động
DT : doanh thu thuần trong kỳ
VLĐ : Vốn lu động bình quân trong kỳ
Số vòng quay của vốn lu động cho biết, trong một chu kỳ nhất định vốn lu
động quay đợc bao nhiêu vòng. Số vòng quay tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn
lu động . Do đó số vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao.
Số ngày của một vòng quay Vốn lu động
N=(VLĐ/ DTT)*T
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét